Chuyển đến nội dung chính

Tính toán dung tích bình tích khí sao cho phù hợp ?

Trong hệ thống khí nén, lựa chọn dung tích bình tích khí là một yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, nhiều người dùng vẫn nhầm lẫn rằng việc tăng kích thước bình tích sẽ khắc phục được tình trạng thiếu khí. Thực tế, bình tích không ảnh hưởng đến lưu lượng khí nén mà nó chỉ đảm bảo dự trữ lượng khí cần thiết khi có nhu cầu sử dụng đột ngột.

September 8, 2016 NEWSLETTER

Điều đầu tiên cần khẳng định!

Các bình tích không ảnh hưởng đến lưu lượng khí nén, mặc dù một số người dùng tin rằng vấn đề không đủ không khí có thể được khắc phục bằng cách tăng kích thước của bể chứa không khí. Điều này là hoàn toàn sai. Nếu không khí là không đủ trong các nhà máy, điều đầu tiên cần được kiểm tra là công suất của máy nén.

Kích thước của bình tích đóng vai trò quan trọng trong những trường hợp sau:

Ngoài những đề cập ở trên, có những trường hợp đặc biệt khác cần đến một bình tích khí lớn hơn. Ví dụ, khi nhà máy có thiết bị tiêu thụ khí nén, hoặc khi máy hoạt động một lần trong khoảng thời gian nhất định và tiêu thụ một lượng lớn không khí.

Chúng tôi xin giải thích điều này với một ví dụ:
· Lượng khí tiêu thụ là 1500 lít / phút trong một thời điểm hoạt động – đây là lượng khí tiêu thụ (ca).
· Khi máy hoạt động, thời gian tiêu thụ là 5 giây – đây gọi là thời gian tiêu thụ (ct).

Máy đòi hỏi áp lực tối thiểu 6 bar. Phép tính:
ca * ct = tổng lượng khí tiêu thụ trong một chu kỳ làm việc
5 * 1500 = 7500 lít, tổng lượng khí tiêu thụ trong chu trình làm việc

Chúng ta biết rằng 7500 lít không khí được tiêu thụ trong vòng 5 giây, và vì vậy chúng ta cần phải chọn các bình khí cho phù hợp.

Điều này có thể được tính bằng hai phương pháp khác nhau.

1. Phương pháp 1 - tăng áp lực khí nén.
Giả sử chúng ta có một bình khí 1000 lít, và áp lực 8 bar. Trong trường hợp này, khi bình khí của chúng tôi là đầy đủ, 8 * 1000 = 8000 lít không khí sẽ được lưu trữ.

Rõ ràng là 8.000 lít không khí được lưu trữ trong bình tích sẽ đáp ứng được 7500 lít không khí cần thiết của máy tính, nhưng vì áp suất vận hành tối thiểu của máy là 6 bar:

(1000 lít (khối lượng danh nghĩa của bình khí) * 6 bar) = 6000 lít là giới hạn dưới của bình tích.

8000 - 6000 = 2000 lít không khí trong bình, là số khí có sẵn. Nhưng 7500-2000 = 5500 lít, vì thế vẫn cần thêm 5500l khí nữa.

Kết quả: Không khí là không đủ.

Nếu chúng ta nghĩ rằng chúng ta sẽ dùng áp suất 15bar cho bình tích này (1000lt)
15 * 1000 = 15000lt, là tổng lượng không khí được lưu trữ trong bình khí.
Giới hạn dưới = 6000 lít.
15000 - 6000 = 9000 lít, là số khí sẵn dùng trong bình tích.


7500 lít là số máy của chúng tôi có nhu cầu, ở áp suất ít nhất là 6 bar tại bất kỳ thời điểm nào.
9000> 7500 - có nghĩa là số lượng không khí có sẵn lớn hơn lượng không khí cần thiết cho máy.
9000 - 7500 = 1500 lít không khí dư thừa, tăng lượng không khí còn lại sau khi sử dụng.
6000 + 1500 = 7500 là tổng lượng không khí trong bình sau khi sử dụng.

7500/1000 = 7,5 bar áp suất còn lại trong bình sau khi sử dụng.

Kết quả: Không khí là đủ.

2. Phương pháp 2: - Tăng kích thước của bình tích khí:

Với một bình khí nén 5000 lít, khi nén đến 8 bar, 8 * 5000 = 40.000 lít, đó là tổng số khí có thể được lưu trữ.
Bởi vì thể tích bình khí đã tăng, 6 * 5000 = 30.000 lít, và giới hạn thấp hơn ở áp suất 6 bar.

40.000-30.000 = 10.000 lít khối lượng lưu trữ của không khí có thể được sử dụng.
10000> 7500 - số lượng không khí có sẵn là lớn hơn so với lượng không khí cần thiết bởi máy.
10000 - 7500 = 2500 lít dư thừa, tăng lượng không khí sau khi sử dụng.

30.000 + 2.500 = 32.500 lít, đó là tổng lượng khí còn lại trong bình sau khi sử dụng.

32500/5000 = 6,5 bar, đó là áp suất trong bình sau khi sử dụng.

Kết quả: Không khí là đủ.
Nếu lưu ý, các bạn sẽ thấy rằng không có tính toán đã được thực hiện liên quan đến công suất của máy nén, như tôi giả định rằng máy sản xuất chờ đợi lâu và chạy một thời gian ngắn, và máy nén chỉ cấp khí cho máy này. Nếu máy này được chạy thường xuyên, công suất của máy nén sẽ cần phải được tăng lên.

So sánh hai phương pháp

Phương pháp 1: Yêu cầu bình tích chịu áp suất cao hơn, điều này cần phải có sự kiểm tra và xác nhận an toàn từ các cơ quan thẩm quyền. Ưu điểm là không gian sử dụng ít hơn và chi phí ban đầu thấp hơn, nhưng rủi ro an toàn cao hơn.

Phương pháp 2: Yêu cầu bình tích khí lớn hơn, dễ dàng áp dụng hơn với các máy nén khí có áp suất thấp hơn, nhưng chiếm nhiều không gian và chi phí vận chuyển cao hơn.

Lựa chọn dung tích bình tích khí sao cho phù hợp

Khi lựa chọn bình tích khí, cần cân nhắc các yếu tố sau:

  1. Công suất và áp suất tối đa của máy nén.
  2. Không gian lắp đặt.
  3. Chất lượng và tính an toàn của bình tích.
  4. Lượng khí cần dự trữ trong trường hợp khẩn cấp.
  5. Nhu cầu sử dụng khí trong các chu kỳ làm việc khác nhau.
Kết luận:

Việc chọn bình tích khí cần cân nhắc từ nhiều phía:

1. Năng lực của máy nén khí (công suất, áp suất tối đa)
2. Không gian sử dụng
3. Chất lượng/ tính an toàn của bình tích
4. Lượng khí cần tích trữ cho hoạt động sản xuất, khi cần chạy máy đột ngột.
5. Cân nhắc khi có nhiều máy sản xuất cùng dùng khí tại 1 thời điểm.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp khí nén chất lượng cao, hãy tham khảo các sản phẩm tại Khí Nén Á Châu, đơn vị chuyên cung cấp máy nén khí, bình tích khí và các giải pháp tối ưu cho hệ thống khí nén của doanh nghiệp bạn.

Chúng tôi rất mong những đóng góp và phản hồi ý kiến từ quý vị.


Nguồn bài đăng: Donaldson




Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...