PreviousNext

ISO 8573-1 Bàn thêm về ứng dụng trong thực tế sử dụng

Nov 3, 2016 NEWSLETTER
ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 8573-1 ĐỂ KIỂM TRA KHÍ NÉN: LÀM SÁNG TỎ NHỮNG BĂN KHOĂN, THẮC MẮC.

(By Ruby Ochoa, President, Trace Analytics, LLC)
Khí nén được sử dụng trong hơn 70% tất cả các hoạt động sản xuất, từ các ứng dụng rất quan trọng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tới những ứng dụng chung. Khi khí nén được sử dụng trong sản xuất dược phẩm, thực phẩm, đồ uống, các thiết bị y tế, và các sản phẩm khác, có vẻ có sự nhầm lẫn về những thử nghiệm nào cần được tiến hành để xác định chất lượng khí nén này.
Bằng việc xác định thành phần ô nhiễm không khí nén, kiểm tra lại tiêu chuẩn ISO 8573-1, và thảo luận làm thế nào để xác định một cấp chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 8573-1, bài viết này sẽ giúp làm sáng tỏ một số sự nhầm lẫn đó. Nó cũng sẽ cung cấp các thông lệ tốt nhất để thiết lập một chương trình giám sát không khí nén.
Các tạp chất bẩn trong khí nén gồm những gì?
Viện khí và khí nén của Hoa Kỳ (CAGI) trích dẫn 10 chất ô nhiễm tiêu biểu cần phải được loại bỏ hoặc giảm khỏi khí thấp áp nén sử dụng cho sản xuất (không phải hít thở không khí). Những chất gây ô nhiễm rơi vào bốn loại chính:
·         Các hạt (từ đường ống, hạt và bụi bẩn trong không khí)
·         Nước (lỏng, hơi nước và dạng hạt)
·         Dầu (chất lỏng, hơi nước và dạng hạt)
·         Vi sinh vật
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-1: 2010 là một đặc điểm kỹ thuật về chất lượng khí nén xác định những chất gây ô nhiễm cụ thể bằng cách đưa ra một dải các cấp độ tinh khiết cho các hạt bụi bẩn, nước và dầu. Nó không bao gồm các cấp độ cho các chất khí hoặc các loại vi sinh vật.
Lực chọn chuẩn ISO 8573- 1 như là cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra chất lượng khí nén là lựa chọn hiển nhiên. Bởi vì nó cung cấp 1 ngôn ngữ chung có thể dùng cho tất cả các bên liên quan.
ISO 8573 bao gồm 9 phần hoặc chương, nó chỉ định về chất lượng khí nén. ISO 8573-1 có lẽ là tài liệu được trích dẫn thường xuyên nhất trong seri này. Nó bao gồm các cấp độ tinh khiết và nguyên lý được chỉ định. Phần 2 tới phần 9 đưa ra những thông tin giá trị tới các bên quan tâm hoặc các phòng thí nghiệm phân tích, và chúng bao gồm các phân tích kỹ thuật, các phương pháp lấy mẫu.
Các cấp độ tinh khiết được sắp xếp theo những gì loại bỏ các tạp chất chính. Thử tìm kiếm trên Internet với từ khoá: “air compressor filters ISO 8573-1:2010” sẽ cho ra các trang về quảng cáo nhà sản xuất máy nén khí và lọc khí trích dẫn tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010 về khí nén. Rất nhiều trong số đó thâm trí có hướng dẫn cấp độ tinh khiết nào nên dùng cho ngành công nghiệp nào.
Sơ đồ tóm tắt (hình 1) dưới đây thể hiện cấp độ từ 0 tới cấp độ X cho các hạt, nước và dầu. Người dùng có thể lựa chọn cấp độ tinh khiết cho mỗi loại tạp chất dựa vào thiết bị lắp đặt hoặc chất lượng khí được yêu cầu cho một quá trình sản xuất hoặc sản phẩm nhất định.
 
 Figure 1: The summary chart provides purity classes 0 through X for particles, water, and oil.
Những khía cạnh quan trọng của ISO 8573
ISO 8573-1 không bao gồm độ tinh khiết của các loại khí. ISO 8573 đưa ra các phương pháp kiểm tra trong phần 6 và nói về khí CO2, CO, Hydrocarbons với 5 hoặc ít hơn lượng carbon trong chuỗi C1 to 5 , SO2, NO, NO2. Nếu sản phẩm của bạn có thể bị ảnh hưởng xấu bởi các tạp chất khí, thì nó cũng có thể được xử lý trong quá trình lọc, điều khiển kỹ thuật và các đặc tính theo dõi.
ISO 8573-1 không bao gồm các cấp độ tinh khiết cho nhiễm bẩn bởi vi sinh vật. Các phương pháp được đưa ra trong phần 7. Bởi vì không có hướng dẫn cho dưới hạn vi sinh vật trong khí nén, rất nhiều nhà sản xuất sử dụng các giới hạn được thiết lập cho chương trình giám sát môi trường của họ.
Độ tinh khiết dầu tổng thể là điều quan tâm đặc biệt, bởi vì nó bao gồm hạt dầu, hơi dầu và dầu lỏng. Với các cấp độ sạch từ 0, 1 và 2, phương pháp đo phải bao gồm hạt và hơi dầu. Hơi dầu được xác định là một hỗn hợp khí carbon với 6 hoặc nhiền hơn nguyên tử carbon C6+.
Với các cấp độ 3, 4 và X, hơi được coi là không bắt buộc, bởi vì không có ảnh hưởng đáng kể tới các cấp độ đo đạc nhiều hơn hoặc bằng 1,0mg/m3. Việc lấy mẫu và các phương pháp phân tích được thể hiện ở phần 2 và 5 của tiêu chuẩn ISO này.
Dầu lỏng thường được đo khi dòng chảy xuất hiện hoặc mức độ ô nhiễm nặng. Việc lấy mẫu và kỹ thuật phân tích được mô tả trong ISO 8573-2, phương pháp A.
Trong biểu đồ về các hạt, điều không rõ ràng là có một quy định thêm về việc không có hạt nào lớn hơn 5 µm với các cấp độ từ 1 tới 5. Tại sao điều này lại liên quan hoặc quan trọng cần phải biết? Một vài quá trình sản xuất bao gồm các ống mềm sau bộ lọc. Trong khi chất lượng khí nén có thể là hoàn hảo, việc thêm ống mềm vào hoạt động có thể làm sai chất lượng khí được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng. Điều quan trọng là phải xác định ống mềm có mức độ rơi rụng hạt thành phần và mức độ thấm nước của chúng.

“While the compressed air quality might be perfect, adding a hose to the operation can adulterate the quality of the air being used on the final product. It is important to specify tubing or hose with low particle shedding and low water permeation properties.”
“Trong khi chất lượng khí nén có thể là hoàn hảo, việc thêm ống mềm vào hoạt động có thể làm sai chất lượng khí được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng. Điều quan trọng là phải xác định ống mềm có mức độ rơi rụng hạt thành phần và mức độ thấm nước của chúng”
— Ruby Ochoa, President, Trace Analytics, LLC.

Những nguyên nhân thông thường của việc đếm sai hạt bụi có thể do đường ống, đồng hồ hoặc các hạng mục sử dụng gioăng hay vòng đệm cao su. Những vòng đệm sẽ bị hư hỏng do ma sát hoặc do dùng lâu ngày.
Những người có liên quan: người sử dụng, bộ phận service của nhà phân phối, nhà sản xuất máy nén, nhà sản xuất bộ lọc và phòng thí nghiệm kiểm định – phải sử dụng một ngôn ngữ chung khi thảo luận về khí khô và sạch. Các cấp độ sạch của tiêu chuẩn ISO 8573-1 sẽ là tiêu chuẩn để đưa ra một ngôn ngữ chung cho các bên.
Làm sao để chỉ định được các cấp độ sạch theo chuẩn ISO 8573-1.
Việc chỉ định các cấp độ sạch theo ISO 8573-1 cho khí nén bao gồm các đặc tính theo các cấp độ sạch.
·         P: là cấp độ sạch về các hạt bụi bẩn (Các cấp độ từ 0 tới 7, X)
·         W: là cấp độ sạch về nước (các cấp từ 0 tới 9, X)
·         O: là cấp độ sạch về dầu (Các cấp từ 0 tới 4, X)
ISO 8573-1 thật ra sử dụng các chữ cái ABC, nhưng vì mục đích này, PWO dễ nhớ hơn.
·         Ví dụ 1: ISO 8573-1: 2010 [2:2:1]
Thể hiện rằng: cấp độ sạch 2 cho các hạt bẩn, cấp sạch 2 về nước và cấp 1 về dầu.
·         Ví dụ 2: ISO 8573-1: 2010 [2:-:1]
Thể hiện rằng: cấp độ sạch 2 cho các hạt bẩn, cấp sạch 2 về nước và cấp 1 về dầu.
·         Ví dụ 3: ISO 8573-1: 2010 [1:2:0 (0.001)]
Việc sử dụng thuật ngữ “Cấp 0” thường bị hiểu sai và sử dụng sai. Khi xác định chất lượng khí nén ở cấp 0, thì giới hạn phải nằm trong sự chỉ định của tiêu chuẩn. và nó phải khắt khe hơn Cấp độ 1.
Với ví dụ 3, nó thể hiện cấp độ 1 về độ sạch hạt bụi, cấp độ 2 về độ khô, và cấp 0 với giới hạn 0.001mg/m3. Khi yêu cầu lọc hoặc phân tích tới cấp 0, luôn luôn phải đưa ra giới hạn khắt khe hơn cấp 1.
Có sự hướng dẫn nào để lựa chọn cấp độ sạch?
Khí khô và sạch thường được cần cho ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng. Không có các đặc tính chất lượng khí nén bắt buộc nào, chỉ có những phát biểu chung, như sau:
Những quy định FDA, mục 21, phần 110.40, phần nhỏ C, mục phát biểu: “Khí nén hoặc các khí khác tiếp xúc với thực phẩm hoặc sử dụng để làm sạch bề mặt thực phẩm hoặc thiết bị cần được xử lý theo cách mà thực phẩm không bị nhiễm bẩn với những thực phẩm được thêm vào bất hợp pháp (21 CFR 110.40).
[ICH Q8 (R2) II 4.0] phát biểu: “khí nén là thông số quan trọng của quá trình sản xuất (CPP) mà sự thay đổi của nó có ảnh hưởng lớn tới Đặc tính chất lượng (CQA) và vì thế cần được giám sát và điều khiển để đảm bảo quá trình sản xuất cho ra chất lượng mong muốn.
Viện thực phẩm an toàn (SQF) phát biểu: “Khí nén được sử dụng trong quá trình sản xuất phải được giám sát đều đặn về độ sạch”.
Như qua tắc thực hành tự nguyện, Hướng dẫn về chất lượng khí nén cho thực phẩm và đồ uống của BCAS quy định với khí nén tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm cần phải đạt hoặc cao hơn tiêu chuẩn ISO 8573-1: 2010 [2:2:1] và [2:4:2]. Nó cũng nói rằng khí nén cần phải được kiểm định và xác nhận ít nhất 2 lần 1 năm và bất kể khi nào thực hiện việc bảo trì hay các hoạt động khác có ảnh hưởng chất lượng khí nén.
Chương trình giám sát gồm những gì?
Mục đích của bất kỳ chương trình giám sát chất lượng khí nén cũng cần phải đảm bảo rằng khí được sử dụng trong quá trình sản xuất phải trong tầm kiểm soát liên tục và không được thêm tạp chất vào sản phẩm. Các bước để thiết lập chương trình giám sát bao gồm:
1.    Tập hợp thông tin về hệ thống khí nén hiện tại. Bao gồm loại máy nén khí (không dầu hay có dầu); loại lọc bụi bản, nước và dầu; dung lượng tank chứa khí; loại lọc khí; vật liệu của đường ống (thép không gỉ; đồng; nhôm; mạ kẽm...). Thêm thông tin của nhà sản xuất, model, mã sản phẩm. Thông tin này sẽ cho cái nhìn thông suốt về chất lượng khí nén mong đợi.
2.    Tạo sơ đồ hệ thống máy nén khí, đường ống và các đầu ra. Hiển thị các loại ứng dụng tại mỗi đầu ra, bao gồm trực tiếp hoặc gián tiếp tiếp xúc với sản phẩm. Nếu các bộ lọc được lắp, cần thể hiện vị trí của mỗi lọc. Điều này sẽ xác định dây chuyền sản xuất nào cần phải kiểm tra và chuẩn bị chọn lấy mẫu tại các đầu ra.
3.    Thu tập thông tin về bảo trì máy nén khí. Điều này nên bao gồm cả việc thay lọc, bảo trì máy nén khí, thay thế hoặc thêm đường ống, sửa chữa khẩn cấp… Thông tin này có thể trở nên hữu ích khi xử lý vấn đề hỏng hóc. Nó có thể là hướng dẫn cho việc quyết định lấy mẫu định kỳ.
4.    Thực hiện kiểm tra chất lượng khí với lượng bụi, nước, dầu và vi sinh vật trong suốt quá trình để thu thấp các điểm dữ liệu phù hợp cho việc phân tích. Đảm bảo rằng các điểm khác nhau được lấy mẫu ở thời điểm khác nhau trong suốt 1 năm.
5.    Việc lấy mẫu đa dạng để mục đích nắm bắt những bất thường có thể xảy ra do điều kiện thời tiết hoặc các quy trình chưa rõ ràng. Người ta cũng khuyến cáo nên lấy mẫu ngay trước khi thay lõi lọc để xác định nếu chất lượng khí nén có được chấp nhận tại cuối tuổi thọ.
6.    Xem xét các kết quả phân tích. Điều này đưa ra những thông tin giá trị để xác nhận hoặc thiết lập các cấp độ sạch tương ứng cho mức độ an toàn của sản phẩm.
ISO 8573-1:2010 là một ngôn ngữ được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, nó được sử dụng giữa các nhà sản xuất máy nén, sản xuất lọc, sản xuất sản phẩm và phòng thí nghiệm phân tích để xác minh tính an toàn của khí nén được sử dụng trong dây chuyền sản xuất.


Làm cách nào để lấy mẫu đo chất lượng khí nén
Description: Description: Description: Trace Analytics AirCheck Kit
Chúng tôi rất mong những đóng góp và phản hồi ý kiến từ quý khách.

Tính toán dung tích bình tích khí sao cho phù hợp ?

September 8, 2016 NEWSLETTER

Điều đầu tiên cần khẳng định!

Các bình tích không ảnh hưởng đến lưu lượng khí nén, mặc dù một số người dùng tin rằng vấn đề không đủ không khí có thể được khắc phục bằng cách tăng kích thước của bể chứa không khí. Điều này là hoàn toàn sai. Nếu không khí là không đủ trong các nhà máy, điều đầu tiên cần được kiểm tra là công suất của máy nén.

Kích thước của bình tích đóng vai trò quan trọng trong những trường hợp sau:

Ngoài những đề cập ở trên, có những trường hợp đặc biệt khác cần đến một bình tích khí lớn hơn. Ví dụ, khi nhà máy có thiết bị tiêu thụ khí nén, hoặc khi máy hoạt động một lần trong khoảng thời gian nhất định và tiêu thụ một lượng lớn không khí.

Chúng tôi xin giải thích điều này với một ví dụ:
· Lượng khí tiêu thụ là 1500 lít / phút trong một thời điểm hoạt động – đây là lượng khí tiêu thụ (ca).
· Khi máy hoạt động, thời gian tiêu thụ là 5 giây – đây gọi là thời gian tiêu thụ (ct).

Máy đòi hỏi áp lực tối thiểu 6 bar. Phép tính:
ca * ct = tổng lượng khí tiêu thụ trong một chu kỳ làm việc
5 * 1500 = 7500 lít, tổng lượng khí tiêu thụ trong chu trình làm việc

Chúng ta biết rằng 7500 lít không khí được tiêu thụ trong vòng 5 giây, và vì vậy chúng ta cần phải chọn các bình khí cho phù hợp.

Điều này có thể được tính bằng hai phương pháp khác nhau.

1. Phương pháp 1 - tăng áp lực khí nén.
Giả sử chúng ta có một bình khí 1000 lít, và áp lực 8 bar. Trong trường hợp này, khi bình khí của chúng tôi là đầy đủ, 8 * 1000 = 8000 lít không khí sẽ được lưu trữ.

Rõ ràng là 8.000 lít không khí được lưu trữ trong bình tích sẽ đáp ứng được 7500 lít không khí cần thiết của máy tính, nhưng vì áp suất vận hành tối thiểu của máy là 6 bar:

(1000 lít (khối lượng danh nghĩa của bình khí) * 6 bar) = 6000 lít là giới hạn dưới của bình tích.

8000 - 6000 = 2000 lít không khí trong bình, là số khí có sẵn. Nhưng 7500-2000 = 5500 lít, vì thế vẫn cần thêm 5500l khí nữa.

Kết quả: Không khí là không đủ.

Nếu chúng ta nghĩ rằng chúng ta sẽ dùng áp suất 15bar cho bình tích này (1000lt)
15 * 1000 = 15000lt, là tổng lượng không khí được lưu trữ trong bình khí.
Giới hạn dưới = 6000 lít.
15000 - 6000 = 9000 lít, là số khí sẵn dùng trong bình tích.


7500 lít là số máy của chúng tôi có nhu cầu, ở áp suất ít nhất là 6 bar tại bất kỳ thời điểm nào.
9000> 7500 - có nghĩa là số lượng không khí có sẵn lớn hơn lượng không khí cần thiết cho máy.
9000 - 7500 = 1500 lít không khí dư thừa, tăng lượng không khí còn lại sau khi sử dụng.
6000 + 1500 = 7500 là tổng lượng không khí trong bình sau khi sử dụng.

7500/1000 = 7,5 bar áp suất còn lại trong bình sau khi sử dụng.

Kết quả: Không khí là đủ.

2. Phương pháp 2: - Tăng kích thước của bình tích khí:

Với một bình khí nén 5000 lít, khi nén đến 8 bar, 8 * 5000 = 40.000 lít, đó là tổng số khí có thể được lưu trữ.
Bởi vì thể tích bình khí đã tăng, 6 * 5000 = 30.000 lít, và giới hạn thấp hơn ở áp suất 6 bar.


40.000-30.000 = 10.000 lít khối lượng lưu trữ của không khí có thể được sử dụng.
10000> 7500 - số lượng không khí có sẵn là lớn hơn so với lượng không khí cần thiết bởi máy.
10000 - 7500 = 2500 lít dư thừa, tăng lượng không khí sau khi sử dụng.

30.000 + 2.500 = 32.500 lít, đó là tổng lượng khí còn lại trong bình sau khi sử dụng.

32500/5000 = 6,5 bar, đó là áp suất trong bình sau khi sử dụng.


Kết quả: Không khí là đủ.
Nếu lưu ý, các bạn sẽ thấy rằng không có tính toán đã được thực hiện liên quan đến công suất của máy nén, như tôi giả định rằng máy sản xuất chờ đợi lâu và chạy một thời gian ngắn, và máy nén chỉ cấp khí cho máy này. Nếu máy này được chạy thường xuyên, công suất của máy nén sẽ cần phải được tăng lên.

Đánh giá:
Trong phương pháp đầu tiên, một bình tích 1.000 lít phải chịu áp lực cao. Một bình khí 15 bar yêu cầu phải được kiểm tra và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền với áp suất ít nhất 23 bar.

Ưu điểm:
• Do thể tích bình nhỏ, sẽ có những lợi thế không gian.
• Giá thành thấp.

Nhược điểm:
• Các máy nén cung cấp không khí phải được thiết kế để phù hợp với máy nén áp suất cao.
• Giá cao so với một bình khí 1000 lít để phải chịu 8 bar, như độ dày tấm của xe tăng được tăng lên.
• Nguy cơ nổ sẽ lớn hơn.

Càng nhiều không khí bị nén, áp suất khí càng cao, và và áp suất ra khỏi bình càng cao hơn. Trong khi áp lực này đôi khi có thể là một lợi thế, có những bất lợi.

Trong phương pháp thứ 2, áp suất trong bình 5000 lít sẽ tăng lên đến 8 bar.

Ưu điểm
• Bất kỳ máy nén 8bar có thể được sử dụng để nạp đầy bình.
• Không cần máy có áp suất cao.

Nhược điểm
• Về thể tích, nó chiếm một diện tích lớn hơn.
• Chi phí vận chuyển cao.

Kết luận:

Việc chọn bình tích khí cần cân nhắc từ nhiều phía:

1. Năng lực của máy nén khí (công suất, áp suất tối đa)
2. Không gian sử dụng
3. Chất lượng/ tính an toàn của bình tích
4. Lượng khí cần tích trữ cho hoạt động sản xuất, khi cần chạy máy đột ngột.
5. Cân nhắc khi có nhiều máy sản xuất cùng dùng khí tại 1 thời điểm.

Chúng tôi rất mong những đóng góp và phản hồi ý kiến từ quý vị.


Nguồn bài đăng: Donaldson




Bảo dưỡng máy nén khí Sullair (Sửa chữa)

Máy nén khí Sullair có độ bền cơ khí cao, tính năng hoạt động ổn định. Số linh kiện thay thế trong chù kì bảo dưỡng ít. Thông thường sau 8000h máy cần thực hiện bảo dưỡng 01 lần. Là hãng duy nhất trên thị trường xử dụng hai cấp lọc gió, hai cấp lọc tách dầu nhờ đó tăng cao tuổi thọ lọc cũng như độ tinh lọc của khí xử dụng. Độ bền vòng bi Sullair nên đến 50.000 giờ chạy máy. Tuy nhiên máy nén khí Sullair cần chế độ bảo dưỡng khác biệt với hầu hết các hãng máy nén khí còn lại trên thị trường. Máy được thiết kế theo tiêu chuẩn Mỹ, chi tiết kĩ thuật xử dụng hệ inc. Nên không có nhiều đơn vị tại Việt Nam thông thạo và đủ dụng cụ để bảo dưỡng theo tiêu chuẩn.

Nếu bạn đang cần đơn vị có đủ năng lực thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí Sullair Á Châu là một lựa chọn hàng đầu tại thị trường Việt Nam.

Chúng tôi có kinh nghiệm và năng lực thực hiện các gói bảo dưỡng máy nén khí Sullair định kì thay thế kiểm tra theo đúng tiêu chuẩn Sullair:
từ hạng mục thay thế lọc dầu, lọc gió, lọc tách, dầu, các bộ  KIT theo số giờ chạy máy tương ứng 4000h, 8000h, 12000h, 16000h...
đến các công việc đòi hỏi chuyên môn cao như địa tu máy nén Sullair, xử lý xự cố, khôi phục đầu nén bị hư hỏng....


Kiểm tra và cài đặt thông số
Xử lý giàn trao đổi nhiệt đóng cặn vôi
Kiểm tra định kì 
Xử lý đâu nén


Đầu nén đóng keo
Đầu nén nhiệt cao do keo dầu
Thay bi

Đầu nén sau khi hoàn thiện phục hồi

Danh sách phụ tùng thay thế trong các chế độ bảo dưỡng:

Tài liệu máy nén khí Sullair (Manual ebook PDF)

Khí Nén Á Châu gửi quý vị bộ tài liệu hướng dẫn xử dụng máy nén khí Sullair USA. Bộ tài liệu chứa đựng những hướng dẫn cơ bản nhất về vận hành và bảo dưỡng máy nén khí Sullair.

Danh sách partnumber phụ tùng.
Chế độ bảo dưỡng
Hướng dẫn lắp đặt, vận hành máy
Cấu tạo máy...



Use manual Sullair Air compressor LS series


Catalogue Máy nén khí Sullair (dowloald PDF)

Dowloald bộ catalogue máy nén khí Sullair mới nhất năm 2016.  Bộ catalogues cũ được hỗ trợ phía cuối bài đăng.

Sullair là hãng máy nén khí hàng đầu tại mỹ cũng như trên thế giới nên nó có nhiều dòng máy đáp ứng các nhu cầu khác nhau. Tuy nhiên tại thị trường Việt Nam Sullair hiện diện chủ yếu với các dòng máy nén cơ bản. Khí Nén Á Châu gửi tới quý vị bộ catalogue cơ bản. Nếu bạn cần thêm những bộ catalogue khác của Sullair vui lòng liên hệ để được hỗ trợ.

Máy nén trục vít xoắn (Rotary Screw Compressors)
Máy sấy khí (Air Dryer)
Lọc đường ống (Line filter)
Van xả nước (Auto Drain)
Gồm 03 model chính:
Ultra Zero Air Loss (up to 3600 scfm • 101.94 m³/min)Ultra Zero Air Loss (up to 3600 scfm • 101.94 m³/min)
Mini Zero Air Loss (any scfm or m³/min)





Manual hitachi air compressor PistonEC 10SB EC 10SC

Instruction manual and safety file PDF
Instruction for Air Compressor Hitachi BEBICON (piston)


Ebook Instruction manual Hitachi oil-free Screw compresser

Á Châu xin gửi tới các kĩ thuật viên nhà máy cũng như đồng nghiệp bộ tài liệu kĩ thuật hướng dẫn sử dụng máy nén khí Hitachi oil free. Ebook "Cẩm nang hướng dẫn sử dụng máy nén khí trục vít  Hitachi Oil-Free" bao gồm toàn bộ các model sau:
Các model máy làm mát bằng khí
DSP-90ALN     DSP-90AMN
DSP-100ALN   DSP-100AMN
DSP-120AMN
DSP-100VAMN

Các model làm mát bằng nước
DSP-90WLN     DSP-90WMN
DSP-100WLN   DSP-100WMN
DSP-120WMN
DSP-100VWMN

Nếu đây không phải nội dung bạn cần tìm bạn có thể xem và Dowloald các bộ tài liệu khác hướng dẫn sử dụng máy nén khí Hitachi tại mục CatalogueTài liệu trên website này.


Ebook trên giới thiệu cấu tạo Hướng dẫn vận hành máy nén khí Hitachi Oil free. Bạn cần thêm hỗ trợ vui lòng liên hệ
mobile: 0974 899 898
email: khinenachau@gmail.com

Nếu bạn thấy có ích vui lòng nhấn google+, like
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Vew and  Dowloald ebook Instruction manual Hitachi Oil-free Roto Screw Air Compresser file:PDF.
Next series two stage
If you need support, please email: khinenachau@gmail.com (speak English)

note:
file PDF use password. You can not copy, edit, print. But the content embedded this website you can print via the google chorm printer management.
You can also use the software to crack passwords

Ebook Instruction manual Hitachi oil-free Screw compresser

Á Châu xin gửi tới các kĩ thuật viên nhà máy cũng như đồng nghiệp quấn Ebook "Cẩm nang hướng dẫn sử dụng máy nén khí trục vít  Hitachi Oil-Free" bao gồm toàn bộ các model sau:
Các model máy làm mát bằng khí
DSP-90ALN     DSP-90AMN
DSP-100ALN   DSP-100AMN
DSP-120AMN
DSP-100VAMN

Các model làm mát bằng nước
DSP-90WLN     DSP-90WMN
DSP-100WLN   DSP-100WMN
DSP-120WMN
DSP-100VWMN


Ebook trên giới thiệu cấu tạo Hướng dẫn vận hành máy nén khí Hitachi Oil free. Bạn cần thêm hỗ trợ vui lòng liên hệ
mobile: 0974 899 898
email: khinenachau@gmail.com

Nếu bạn thấy có ích vui lòng nhấn google+, like
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Vew and  Dowloald ebook Instruction manual Hitachi Oil-free Roto Screw Air Compresser file:PDF.
Next series two stage
If you need support, please email: khinenachau@gmail.com

note: speak English

intruction manual Hitachi compressor hiscew warter cooler two stage

Khí Nén Á Châu xin gửi tới các kĩ thuật viên bộ tài liệu hướng dẫn vận hành máy nén khí Hitachi định dạng file Ebook (PDF).
"Intruction manual Hitachi compressor hiscew warter cooler two stage" là cẩm nang hướng dẫn sử dụng cho các model máy nén khí Hitachi:
OSP-125S5WWT,              OSP-150S6WWT
OSP-160S5WWT,              OSP-190S6WWT
OSP-200S5WWT,              OSP-240S6WWT

Bạn có nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí hãy liên hệ với Khí Nén Á Châu theo
mobile: 0974 899 898
email: Khinenachau@gmail.com

Nếu đây không phải bộ tài liệu bạn cần bạn có thể xem và Dowloald thêm các bộ tài liệu khác của máy nén khí Hitachi tại mục Tài liệu và Catalogue của website này. 


Nếu nội dung hữu ích cho bạn hãy like và coment bên dưới !

Intruction Manual Hitachi Compressor 2000series

Với kinh nghiệm lâu năm về sữa chữa máy nén khí HItachi. Nhận thấy việc thiếu tài liệu làm kĩ thuật viên vận hành vốn phải kiêm nhiệm nhiều máy móc trong nhà máy, dẫn tới nhiều hư hỏng đáng tiếc từ lỗi vận hành.
Khí nén á châu gửi tới kĩ thuật viên bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng máy nén khí Hitachi gồm catalogue và ebook "Cẩm nang hướng dẫn sử dụng máy nén khí trục vít Hitachi"  Hiscrew 2000 Series (Intruction Manual Hitachi Compressor )
Định dạng file PDF.

Nếu bạn cần sử dụng dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí Hitachi vui lòng liên hệ:
mobile: 0974 899 898
email: khinenachau@gmail.com


Cẩm nang chứa đụng những thông tin cần thiết để vận hành máy nén khí Hitachi các model:
22kw 30HP
OSP-22S5AI             OSP-22S5ARI
OSP-22S6AI             OSP-22S6ARI
OSP-22M5AI            OSP-22M5ARI
OSP-22M6AI            OSP-22M6ARI
37kw 50HP
OSP-37S5AI             OSP-37S5ARI
OSP-37S6AI             OSP-37S6ARI
OSP-37M5AI            OSP-37M5ARI
OSP-37M6AI            OSP-37M6ARI
Nếu đây không phải bộ tài liệu bạn cần bạn có thể xem và Dowloald thêm các bộ tài liệu khác của máy nén khí Hitachi tại mục Tài liệuCatalogue của website này.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Nếu nội dung hữu ích hãy để lại coment, like..



---------------------------------------------------------------------------------------------------
Vew and  Dowloald ebook Instruction manual Hitachi Oil-free Roto Screw Air Compresser file:PDF.
Next series two stage
If you need support, please email: khinenachau@gmail.com (speak English)

note:
file PDF use password. You can not copy, edit, print. But the content embedded this website you can print via the google chorm printer management.
You can also use the software to crack passwords
 
Công Ty Thiết Bị Thủy Khí Á Châu
Hà Nội: Số 16 tổ 12 Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Hải Dương: Số 44 Cô Đoài, Phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương
Điện thoại: 03203 680 778 - Fax: 03203 686 565
Website: www.Thibivi.com - Email: info@thibivi.com
Chứng nhận website đã đăng kí với bộ công thương
Google+ | Facebook