PreviousNext

Hướng dẫn sửa chữa máy nén khí trục vít toàn tập

Công nghệ máy nén thể tích trục vít hiện vẫn chiếm ưu thế về số lượng sử dụng, cũng như công suất đóng góp trong công nghiệp Việt Nam  và trên toàn thế giới nhờ ưu điểm về độ bền và hiệu suất tạo khí. Trong công nghệ nén trục vít có sự đa dạng trong thiết kế, công suất, hãng sản xuất, mỗi hãng sản xuất có quan điểm thiết kế dựa trên triết lý khác nhau. Từ công nghệ Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Hàn Quốc đến Nhật bản, Châu Âu, Mỹ... Bởi vậy cấu tạo và thiết kế thực tế có sự khác nhau giữa các hãng sản xuất. Khi kĩ thuật chuyển đổi hãng máy sử dụng, công nghệ nén, chuyển đổi nhà máy vấn đề sử dụng và sửa chữa bảo dưỡng cũng cần bổ xung thêm kiến thức. Bài viết này sẽ giúp kĩ thuật viên nắm bắt những vấn đề cơ bản để sửa chữa. Do công nghệ nén trục vít khá rộng như máy nén trục vít ngâm dầu, máy nén truc vít phun dầu, máy nén trục vít cánh gạt, máy nén khí trục vít oil free. Chưa kể những ứng dụng chuyên biệt như máy nén lạnh trục vít, máy nén nitro, máy nén trục vít oxy, khí tự nhiên... và chúng có sự khác nhau về thiết kế.  Á Châu sẽ giới thiệu chủ đề này trong một loạt bài giới thiệu theo từng chủ đề cụ thể. Trong khuân khổ bài viết này Á Châu giới thiệu về máy nén khí trục vít ngâm dầu, một số hãng phát triển thành máy phun dầu.
>> HD sửa chữa máy nén khí trục vít oil free
>> HD sửa chữa máy nén khí trục vít cánh gạt

Để có khả năng chuẩn đoán và sửa chữa máy nén khí trước tiên bạn cần rõ về nguyên lý hoạt động và cấu tạo máy nén khí. Bank có thể tham khảo tại các bài viết tại đường dẫn bên dưới.
>> Sửa chữa bảo dưỡng một hệ thống khí nén tổng quan
>> Nguyên lý hoạt động máy nén khí
>> Cấu tạo máy nén khí trục vít ngâm dầu


Nếu bạn đã nắm vững về nguyên lý hoạt động và cấu tạo chúng ta sẽ đi tìm hiểu các lỗi cần sửa chữa có khả năng sảy ra với máy nén khí. Bài viết này phục vụ kĩ thuật chuyên trách có chút hiểu biết về máy nén khí. Mặt khác bài viết nhằm giúp kĩ thuật tìm ra nguyên nhân và đưa ra hướng giải quyết, bài viết không tập trung lỗi cụ thể bởi cùng một lỗi có thể có nhiều nguyên nhân và làm mất khả năng phán đoán ra lỗi máy nén khí gốc rễ. Lý do Á Châu khuyến khích kĩ thuật chuyên trách có am hiểu rõ là bởi vì trong quá trình làm dịch vụ sửa chữa máy nén khí nói chung, cấp và tư vấn nói riêng chúng tôi nhận thấy trên 70% các sự cố của máy nén khí đều đến từ người sử dụng đã làm sai hoặc không đầy đủ. Tệ hại hơn nữa là đơn vị làm dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng cũng không có đầy đủ chuyên môn, tư duy "sửa chữa" gắn liền với giai đoạn bao cấp thiếu thốn vật tư, hạn chế nguồn cung, sửa chữa mang tính chất tạm bợ cho hoạt động được. Nó làm máy nén xuống cấp nhanh hơn, trầm trọng hơn, mất hoặc sai lệch tính năng tự bảo vệ luôn tiềm ẩn nguy cơ hỏng hỏng trong tương lai.

Lỗi máy nén khí có thể có từ một đến nhiều nguyên nhân gây ra để tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp chính xác chúng ta nên phân theo chức năng của từng cụm kết cấu để từ đó chuẩn đoán, loại trừ đưa ra nguyên nhân. Vậy Máy nén khí bao gồm các cụm chi tiết và những sự cố thường có như sau.

1, Đầu nén (Air and)
Đầu nén là bộ phận quan trọng bậc nhất của máy nén khí, nó được coi như trái tim của hệ thống máy nén khí. Do đó nó có giá thành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong máy nén khí. Nó cũng được bảo vệ cao nhất. 
a, sự cố đầu nén do thiếu chính xác cơ khí
Đầu nén là chi tiết kĩ thuật thiết kế với độ chính xác cao, một số hãng có sử dụng vật liệu đặc biệt phủ hoặc mạ. Khe hở giữa trục vít, áo, giữa trục vít với bích, giữa hai trục vít quyết định hiệu suất nén của máy nén khí. Mặt khác trục vít có trục đực, trục cái có rãnh xoắn. Mọi sai lệnh về cơ khí theo mọi hướng đều gây ảnh hưởng tới máy nén khí. Những sai lệnh về cơ khí chủ yếu do sai lệch độ chính xác bi đỡ và bị chặn lực dọc trục. Mặc dù trong máy nén khí lượng bi côn khử lực dọc trục chiếm đa số tối thiểu 4 vòng nhưng đa số nguyên nhân hư hỏng đầu nén đều đến từ lực dọc trục. Bên cạnh đó là do biến dạng bề mặt trục vít do dị vật lọt vào đầu nén.

Biểu hiện của những nguyên nhân trên thường là kẹt hoặc bó đầu nén máy dừng , động cơ chính quá dòng, nhiệt độ cao, tiếng ồn lớn. Cách kiểm tra bằng phương pháp trực quan nghe và nhìn thấy, gián tiếp qua giá trị dòng điện, giá trị nhiệt độ. kiểm tra trực tiếp bằng máy quét nhiệt, dò sóng siêu âm. Phương pháp gián tiếp và trực quan chỉ có khả năng giúp chuẩn đoán khi sự cố đã sảy ra có gây thiệt hại. Phương pháp dùng thiết bị đo trực tiếp sẽ giúp chuẩn đoán sớm, chính xác và chi phí khắc phục thường nhỏ hơn.

Biện pháp xử lý: Tùy theo tình trạng thực tế của đầu nén mà có biện pháp xử lý tương ứng. Các biến dạng nhỏ có thể xử lý nguội sau đó thay mới bi đưa vào sử dụng. Một số trường hợp sẽ thay mới tuy nhiên giá thành đầu nén mới thường cao thậm chí chiếm 60 ~70% giá thành toàn máy. Đa số các biến dạng đều có thể xử lý. nếu bạn gặp khó khăn hay x liên hệ với kĩ thuật viên Á Châu để được trợ giúp.

b, sự cố do đường dẫn và van phụ trợ đi kèm
Đầu nén là bộ phận quan trọng có nhiều chi tiết đi kèm nhằm bảo vệ, kiểm soát, khống chế đầu nén hoạt động như: Phớt dầu, van cổ hút, van chặn dầu, thậm trí gắn liền van áp suất tối thiểu, van an toàn. Những chi tiết trên là nguyên nhân của thiếu dầu bôi trơn, dầu bôi trơn phân bổ không đồng đều cho vòng bi, trục vít, Máy nén không ngừng, không ra khí, áp quá cao, áp quá thấp, ộc dầu cửa gió, dò rỉ dầu qua đầu trục...Một sự cố với một hoặc đồng thời nhiều chi tiết trên sẽ tạo nên những lỗi hỏng hóc cho máy nén khí. Thông thường là hoạt động sai chức năng, hoạt động không đúng quy trình. Sửa chữa những lỗi từ phần này cần đòi hỏi kinh nghiệm và hiểu nguyên lý các loại van khí nén. 

2, Sự cố động cơ chính / truyền động (main motor / drive)
Động cơ chính thường bị cháy, quá tải khi đầu nén gặp sự cố và phần bảo vệ bị hiệu chỉnh sai ngưỡng tác động. Nếu máy có sử dụng biến tần lỗi sẽ tập chung nhiều tại biến tần. Với máy nén khí công trường sử dụng động cơ đốt trong Desel cần có chuyên môn về động cơ đốt trong. 
Sự cố về truyền động bao gồm các sự cố về bánh răng, sự cố về khớp nối, sự cố về dây đai. Chúng có thể nhận biết bằng trực quan nên Á Châu xin điểm qua.

3, Sự cố hệ thống làm mát (Air/oil cooler)
Đây là phần thường hay gặp sự cố nhất. Chức năng của hệ thống làm mát là làm mát dầu bôi trơn của máy nén khí đồng thời duy trì nhiệt độ dầu ~75C nhằm đảm bảo hơi nước hình thành trong quá trình nén được hóa hơi theo khí nén ra ngoài phần xử lý khí nén và tách ra khỏi hệ thống. Mặc dù tất cả dầu máy nén khí ngày nay đều có khả năng khử nhũ tương cao nhưng nếu nhiệt độ quá thấp dẫn tới hơi nước tích tụ trong hệ thống máy nén làm suy giảm đặc tính lý hóa của dầu. Đồng thời hệ thống làm mát cũng đảm bảo nhiệt độ dầu với máy trục vít ngâm dầu không vượt quá ngưỡng cảnh báo (có thể cài đặt trên bảng điều khiển 100 đến 115 độ C. Như vậy thể thống làm mát phải đảm bảo nhiệt độ dầu không dưới 45 C cũng không quá cao 110 độ C. Bên cạnh đó hệ thống làm mát cũng giúp khí nén được làm mát giúp nước ngưng tụ, tiết kiệm điện năng cho hệ thống xử lý khí nén đặc biệt là máy sấy tác nhân lạnh. Hệ thống làm mát cũng làm mát động cơ quạt, động cơ chính, tủ điện, biến tần nếu có. 

Các sự cố sảy ra với hệ thống làm mát có thể được phân ra làm hai dạng nguyên nhân.

*Nguyên nhân từ thiết kế, đặc tính chế tạo.
Máy nén khí trục vít ngày nay được thiết kế nhỏ gọn, sử dụng dầu bôi trơn ít hơn, máy có hiệu suất nén cao, tiết kiệm điện năng và giảm độ ồn hơn. Tuy nhiên nó cũng phát sinh thêm những nhược điểm. Dầu bôi trơn ít hơn cũng có nghĩa giàn trao đổi nhiệt sẽ bé đi. Hiệu suất giải nhiệt cần tăng nên. Với điều kiện nhiệt đới như Việt Nam hầu như các máy nén khí có khả năng chống trọi với cái nóng mùa hè kém đi. Nhanh bị suy giảm khả năng làm mát. Máy thường chạy ngưỡng nhiệt độ cao trong mùa hè trên 90 độ C. hoặc xấp xỉ ngưỡng cảnh báo. Do vậy chỉ cần có những tác động nhỏ từ thời tiết, vận hành, dầu nhớt, hoặc vị trí đặt máy là có thể dẫn tới máy bị nhiệt độ cao.

*Nguyên nhân từ lắp đặt / thông gió / làm mát
Như đã nói ở nguyên nhân trên máy sản xuất sau những năm 2000 đa số các hãng đều có nhược điểm trên(trừ một số hãng sử dụng công nghệ,thiết kế cũ). Vì vậy phòng máy nén khí cần được lắp đặt đúng quy chuẩn đảm bảo bằng thông thường là vượt yêu cầu của hãng đề ra. Có rất nhiều phòng máy không đáp ứng về thông gió, nước làm mát dẫn tới máy bị nhiệt độ cao. Cách khắc phục bạn có thể tham khảo bài viết thông gió / làm mát cho phòng máy nén khí. Dấu hiệu nhận biết với máy làm mát bằng khí thì đo nhiệt độ phòng nếu chênh lệch với nhiệt độ môi trường trên 5 độ C là không đạt yêu cầu. Một số trường hợp tính toán và chọn chông suất thông gió đạt yêu cầu song phòng máy không đối lưu hết, vị trí phòng máy không cho phép đối lưu toàn phần, do gần nguồn nhiệt, vị trí tầng hầm, khuất cần tính thêm các biện pháp hạ nhiệt độ cưỡng bức khác. Các bạn có thể gọi điện để được tư vấn.Những máy nén làm mát bằng nước thường ít nhạy cảm với nguyên nhân này nhưng lại chịu ảnh hưởng của nguyên nhân sau.

*Nguyên nhân từ vận hành - sửa chữa bảo dưỡng
Thay thế linh kiện không đúng chủng loại, không đúng tuổi thọ của chi tiết hoặc không thay sẽ làm máy nén khí sảy ra lỗi nhiệt độ. Quan trọng bậc nhất bao gồm dầu máy nén khí, van điều phối dầu, lọc tách dầu, lọc gió, lọc dầu. Vệ sinh máy kém hoặc không vệ sinh với thiết bị trao đổi nhiệt sẽ làm suy giảm khả năng trao đổi nhiệt làm nhiệt độ tăng cao. Với máy nén làm mát bằng gió phương pháp vệ sinh là đơn giản cũng trực quan trong khi tiến hành. Với hệ thống làm mát bằng nước thì sẽ đòi hỏi cao hơn. Nó đòi hỏi cần duy trì nguồn cung cấp nước mềm, nước đã qua xử lý. Giàn trao đổi nhiệt nước thường kín quan sát khó các thông số như áp suất nước, tốc độ dòng nước, nhiệt độ nước, cặn vôi hình thành nó phụ thuộc máy bơm nguồn nước bên ngoài, thậm trí cách xa vị trí đặt máy nén. Đôi khi chỉ cần 01 máy bơm bị e khí, nó bị lãng quên, nước chưa xử mà làm hệ thống máy nén khí thiệt hại nặng nề.

4, Thiết bị lọc, phân ly dầu (filter)
Lọc bên trong máy nén khí bao gồm lọc dầu(oil filter) nhằm loại bỏ cặn bẩn dầu bôi trơn, lọc khí (air filter) chức năng loại bỏ tạp chất bụi bẩn dạng thô kích thước vài mili mét  trước khi khí đi vào đầu nén. Lọc tách dầu (air / oil separator) là thành phần quan trọng nhất trong những chi tiết lọc. Nó giúp phân tách hơi dầu trong khí nén đảm bảo khí sau khí nén gần như không có dầu (0.1~0.3 micro gam / m3 khí. Những lỗi với phần lọc chỉ có thể thay thế mới và không khôi phục lại được. Trên các máy nén khí hiện đại ngày nay đều có cảm biến kèm hệ thống đo lường điện tử đánh giá tình trạng của lọc. nó sẽ đưa ra cảnh báo hoặc dừng máy nếu các thiết bị trên quá tuổi thọ không đáp ứng yêu cầu sử dụng. Việc chuẩn đoán lỗi đã có bảng điều khiển điện tử đảm nhiệm. Kĩ thuật viên chỉ cần lưu ý tới các phần phụ trợ cho hệ thống lọc bao gồm gioăng làm kín (kít-Oring), đường hồi dầu van một chiều phụ trợ cho lọc tách. Đường hồi dầu đảm nhiệm hồi toàn bộ lượng dầu sau tách dầu về đầu nén có một số sự cố với phần này làm cho máy nén khí bị hao dầu, khí nén chứa dầu vượt mức cho phép.

5, Đo lường - điều khiển
Máy nén khí trục vít ngày nay đi theo xu thế công nghệ thông tin hiện đại và khả năng tương tác từ xa cao.bảng điều khiển điện tử giúp chui trình hoạt động của máy nén khí trở nên thông minh hơn bao giờ hết. Đồng thời nó giúp giám sát từ xa, đưa ra cảnh báo tình trạng máy sớm. Nó có khả năng đồng bộ với điều khiển trung tâm toàn nhà máy, trở thành một bộ phận hoạt động có điều tiết nhịp nhàng như một phần của toàn bộ dây truyền tự động. Nó có thể liên lạc với người vận hành máy thông qua SMS, internet...Không chỉ dừng lại trong việc tối ưu với từng máy hệ điều khiển ngày nay còn có thể kết nối nhiều máy nén trong nhiều khu vực để đưa ra hoạt động tối ưu nhất. Với thành phần này kĩ thuật viên chỉ cần tìm hiểu cách sử dụng, cài đặt thông số phù hợp với nhà máy. Việc thiết đặt chuyên sâu được hãng sản xuất phụ trách. Mọi hỏng hóc thường không sửa chữa mà tiến hành thay thế trọn bộ main điện tử. Ngay cả những thiết bị cảm biến đo lường, van điện từ chấp hành cũng được kiểm soát trên bo mạch điện tử. Máy có khả năng tự báo lỗi phần cứng này. Với linh kiện điện tử có thể hỏng hóc không dõ nguyên nhân là bình thường.

Dầu Z-6000 / Z-3000 Mitsuiseiki

Dầu Z-3000 Mitsuiseiki
Z-3000
Dầu máy nén khí chuyên dùng cho máy nén khí trục vít cánh gạt Mitsuiseiki.  Được nghiên cứu tao ra từ gốc dầu tổng hợp kết hợp phụ gia đặc biệt chứa bí quyết. Nó đặc biệt phù hợp với đặc thù dòng máy nén Mitsuiseiki.

Tên:              Dầu bôi trơn hiệu Mitsuiseiki (chính hãng)
Partnumber: 7110044806900 (P/N)
Quy cách:     Thùng sắt 20 lít
Bao bì:          Z-3000 có màu vàng-trắng, Z-6000 có màu trắng - đen
Màu sắc:       Sáng trong 
Giá bán:         11.600.000 đ chưa VAT 10%, chưa phí vận chuyển.


Hãng không công bố đặc tính lý hóa của dầu, Nó được coi là bí mật chế tạo của hãng. Nên Á Châu không công bố đặc tính dầu cũng như datasheet, MSDS.... Mong quý vị thông cảm. Bạn là kinh doanh dầu nhớt OEM xin vui lòng không gọi điện hỏi thêm về vấn đề này. Xin cảm ơn.

Nhận diện hình ảnh thực tế 
Dau Mitsuiseiki Z-6000
Z-6000

Khí nén Á Châu cung cấp Dầu máy nén khí Z-6000 và Z-3000 chính hãng Mitsuiseiki. Bên dưới là một vài thông tin về an toàn sử dụng
 dầu Z-6000 và Z-3000 được công bố bởi Mitsuiseiki. Đảm bảo tính chính xác Á Châu xin chích dẫn nguyên nội dung bằng tiếng Nhật.

Ghi chú: Nội dung này có thể được đổi mà không báo trước bởi nhà sản xuất


1.化学物質等及び会社情報

受付日時:

2.危険有害性の要約

注意書き: 安全対策


応急措置

保管

廃棄

安全データシート

会社名:


Z3000コンプレッサオイル

三井精機工業株式会社

〒350-0193 埼玉県比企郡川島町八幡6-13


製品名:


住所:

担当部門:

製品名:

緊急連絡電話番号:

特有の危険有害性:

区分GHS分類

引火性液体 区分外

急性毒性(経口) 区分外

急性毒性(経皮)

皮膚腐食性/刺激性 区分外

眼損傷性/刺激性 区分外

特定標的臓器毒性,単回ばく露 区分外

特定標的臓器毒性,反復ばく露 区分外

吸引性呼吸器有害性

区分外

水生環境有害性(急性) 区分外

水生環境有害性(長期間) 区分外

GHSラベル要素


絵表示:

注意喚起語:

Z3000コンプレッサオイル

添付資料参照

(TEL:添付資料参照,FAX:添付資料参照)



添付資料参照


月曜日~金曜日 9:00~17:00

          なし

一度栓を開けた容器は必ず密栓しておくこと。

(1/8)

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

この商品は、記載の法令に該当しますので、該当する法令の内容を確認



し取扱ってください。

危険物第4類 第4石油類(消防法 危険物)

危険有害性情報:

          なし

          なし
区分外

全ての安全注意を読み理解するまで取り扱わないこと。

保護手袋/保護衣/保護眼鏡/保護面を着用すること。

眼に入れないこと。飲み込まないこと。

取り扱い後はよく手を洗うこと。

この製品を使用する時に、飲食または喫煙をしないこと。

飲み込んだ場合:直ちに医師に連絡すること。

飲み込んだ場合:口をすすぐこと。無理に吐かせないこと。

眼に入った場合:多量の流水で洗眼し、直ちに医師に連絡すること。

皮膚に付着した場合:多量の水と石鹸で洗うこと。


直射日光を避け、涼しく換気の良い場所に保管すること。

内容物/容器を国際/国/都道府県/市町村の規則にしたがって廃棄するこ

と。

不明な場合は購入先にご相談の上処理すること。+

製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ


Máy nén khí mini - Mini air compressor (bán)

Máy nén khí mini được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như vẽ tranh, sơn mỹ nghệ, trang trí bánh, mỹ phẩm, vẽ móng tay móng chân (Nail), săm giả, đồ chơi, bơm xe di động cùng nhiều ứng dụng khác.
Tại Khí Nén Á Châu chúng tôi cung cấp dòng máy nén khí mini với chủng loại đa dạng, dải công suất từ siêu nhỏ tới trung bình và bao gồm cả máy nén khí công nghiệp công suất lớn và siêu lớn, chúng phù hợp nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Do máy nén khí mini được sử dụng vào nhiều mục đích, với nhiều cách phân loại. Tại Á Châu các sản phẩm máy nén mini được phân loại theo công suất để quý vị tiện lựa chọn.
Bên dưới là các dòng sản phẩm phân theo công suất từ bé đến trung bình

Máy nén mini DC 12V di động tiện dụng độc đáo 
Máy nén chuyên dùng bơm xe di động

Máy nén khí này sử dụng nguồn điện từ tẩu cắm tiện dụng trên ô tô điện áp DC 12V, lý tưởng cho việc bơm lốp xe, bơm bóng, xe đạp, xe máy, phao cao su...
Máy thiết kế dạng xách tay và dễ dàng để sử dụng. Được thiết kế kiểu dáng lốp xe ngoại hình đẹp.
Cung cấp đồng hồ đo áp suất và 3 bộ đầu cắm.
Các tính năng:
Nguần điện DC12v từ tẩu thuốc lá trên xe, sau đó khí nén được đưa theo vòi cao su  kết hợp cút nối của các lốp xe và như vậy lopps xe của bạn đã được bơm hơi.
Chất liệu: nhựa kim loại
Thông số kỹ thuật sản phẩm: 17,5 * 17,5 * 6.5cm
Chiều dài ống thổi: 50cm
Chiều dài dây điện: 230CM
Trọng lượng: 817g
Barometer: 260PSI, bơm lốp xe thông thường khoảng 5 phút (> 30 PSI).
Một bộ trọn gói bao gồm:
01 máy nén khí xách tay 12V 
bộ sạc adapter vòi phun
xem thêm ảnh sản phẩm này tại cuối bài viết

Máy nén khí mini siêu nhỏ gọn
Model: SKU: C-09Comp (30A)
Áp suất làm việc: 5-10psi.
Áp suất max: 35psi / 2,5 bar.
Công suất: 10,5 Lít mỗi phút.
Điện áp: 110 đến 240V 50Hz/ 60Hz
Được bán dưới dạng bộ kít có đầy đủ thiết bị đi kèm
ứng dụng cho vẽ tranh, sơn nghệ thuật...

 




Máy nén khí mini công suất 1HP

bình chứa khí dung tích 1 Gallon(~+5 lít)
kích thước bình tích khí nhỏ hơn cho việc lưu trữ dễ dàng và tính di động cao
Dễ dàng để đọc đo
đồng hồ đo ho phép giám sát dễ dàng
Được thiết kế với khả năng dự phòng cao
Giữ các khu vực làm việc gọn gàng và các cút đấu nối sẵn dùng
Phụ kiện tặng kèm
Vòi giật _ 25 ft.
chuck Tire
2 vòi lạm phát
bộ điều áp hợp kim
Kích thước: 12L x 12W x 16H
(30,48 x 30,48 x 40,64 cm)
Trọng lượng sản phẩm: 16 lbs (7.26 kg)
Bảo hành Consumer: 1 Năm

Máy nén khí Mini 1,5 HP
Máy nén khí mini sách tay Rolair AER 1.5-HP

công suất động cơ 1,5 HP
tiện dụng với đèn chiếu sáng tích hợp
ống nối thông dụng có thể tìm thấy tại các cửa hàng gia dụng thông thường.

Tự động bảo vệ quá tải
 tắt máy để bảo vệ động cơ khi quá tải sảy ra

sử dụng một cụm nén
Van và cấu kiện được làm từ thép không gỉ, nó giúp thiết bị hoạt động đáng tin cậy và có độ bền cao. Xi lanh thép PTFE tráng cylinder có tuổi thọ cao hơn so với nhôm

Hồ đo áp suất và điều chỉnh
Dễ dàng tiếp cận và đọc, Ngõ ra cút đồng 1/4 " (ống phi 6)

Không dầu /Oil-Free
Bộ phận kín giúp loại bỏ dầu lộn xộn 

Sản xuất 2.8 CFM 90 PSI
Nhận thực hiện nhanh hơn bằng cách sử dụng các công cụ không khí nhỏ thay vì dụng cụ cầm tay
bình khí 6 gallon cung cấp một kho dự trữ khí

Chỉ nặng 33 Pounds
Dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi

Kiểu dáng và vỏ bọc
thiết kế kiểu dáng độc đáo và nhỏ gọn
Kích thước: 17L x 17W x 20H
(43,18 x 43,18 x 50,80 cm)

Trọng lượng sản phẩm: 33 lbs (14,97 kg)

Máy nén khí mini 12v 150Psi


Tính năng

* Điện áp: DC12V
* Cường độ dòng điện: 15A
* Thời gian sử dụng: 12-15 phút
* Max áp: 150 PSI
* Lưu lượng
: 35L / phút
* Chiều dài dây: 112 "
* Trọng lượng: 1,6 kg
* Đối với xe buýt, xe tải, 4 × 4, Vân, xe ô tô và vv

Lưu ý: Đừng làm cho nó làm việc trong một thời gian dài một thời gian để tránh nóng




Phụ tùng máy nén khí Airman

Cung cấp đa số phụ kiện, phụ tùng dùng thay thế cho máy nén khí Airman. Dù nhu cầu bạn cần phục vụ là gì chỉ cần một cuộc gọi đến Khí Nén Á Châu.Kĩ thuật viên chúng tôi sẽ phục vụ quý vị. Dịch vụ Kỹ thuật Á Châu sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của bạn: Phụ tùng lọc dầu lọc gió, lọc tách, dầu máy nén khí Airman, sửa chữa, bảo dưỡng hay mua mới. 
Khí Nén Á Châu cung cấp phụ tùng chính hãng Airman và phụ tugnf OEM do các nhà sản xuất có chất lượng phụ tùng phù hợp được lựa chọn kĩ càng với kinh nghiệm nhiều năm cung cấp phụ tùng dòng máy nén khí Airman Nhật Bản.
Danh sách mã phụ tùng máy nén khí Airman (cơ bản)

Ghi chú: mã phụ kiện có thể được thay đổi mà không báo trước bởi nhà sản xuất. Việc quy đổi mã cũ sang mã mới nếu có được thực hiện bởi nhà sản xuất Airman.
Manufacturer
Separator
Air Filter
Oil filter
AIRMAN
3422004600
3214307800
37438-02400
AIRMAN
3422004901
3214392000
37438-05501
AIRMAN
3422005501
3214300300
37438-05201
AIRMAN
3422006200
3214300400

AIRMAN
3422006300
3214300500

AIRMAN
3422006500
3214300800

AIRMAN
3422006600
3214301200

AIRMAN
3422006700
3214303400

AIRMAN
3422006800
3214305500

AIRMAN
3422007500
3214307200

AIRMAN
3422007800
3214307500

AIRMAN
3422008300
3214311800

AIRMAN
3422008400
3214312700

AIRMAN
3422009400
3214600500

AIRMAN
3422010300
3214603400

AIRMAN
3422010501


AIRMAN
3422011100


AIRMAN
3422012501


AIRMAN
N 403654


AIRMAN
N 404099



Khí Nén Á Châu cung cấp đa số phụ kiện, phụ tùng dùng thay thế cho máy nén khí Airman. Dù nhu cầu bạn cần phục vụ là gì chỉ cần một cuộc gọi đến Khí Nén Á Châu. Kĩ thuật viên chúng tôi sẽ phục vụ quý vị. Dịch vụ Kỹ thuật Á Châu sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của bạn: Phụ tùng lọc dầu lọc gió, lọc tách, dầu máy nén khí Airman, sửa chữa, bảo dưỡng hay mua mới
Với các dòng máy di động Airman cũ hãng không còn hỗ trợ phụ tùng Khí Nén Á Châu cung cấp một lựa chọn thay thế tuyệt vời là phụ tùng OEM.
loc tach dau may nen khi air man
Separator
Loc dau may nen khi airman
oil filter



Airman STATIONARY AIR COMPRESSOR

S series with great cost performance
▪ "Purge unloader + Auto-start/stop device" are equipped for saving energy.
▪ Applicable to some function such as alternate operation and remote control.
▪ Extended maintenance cycle to reduce operating expense.
SMS4ED
SMS22SD
SMS4EDSMS22SD
ModelTypeFree Air
Delivery
[m³/min]
Rated
Operating
Pressure
[kgf/cm²]
Dimensions
L x W x H [mm]
Operating
Weight
[kg]
Catalog
PROAIR SMS4EDAir-Cooled0.448.5860 x 560 x 7800165
1.7MB
PROAIR SMS8EDAir-Cooled1.18.51,070 x 670 x 1,130290
PROAIR SMS11EDAir-Cooled1.68.51,320 x 700 x 1,240400
PROAIR SMS15EDAir-Cooled2.47.01,320 x 700 x 1,310460
SMS22SDAir-Cooled3.77.01,860 x 840 x 1,200765
SMS37SDAir-Cooled6.17.02,080 x 980 x 1,3801,060
SMS55SDAir-Cooled9.17.12,390 x 1,150 x 1,6401,635
SMS75SDAir-Cooled12.47.12,665 x 1,150 x 1,6401,930
AIRMAN ORIGINAL ENERGY SAVING SYSTEM
Perform efficiently more than inverter
▪ AIRMAN unloader system reduces on power consumed at unload operation to about 20%.
▪ ACCS (AIRMAN Computer Control System) is to reduce full load power by about 5%.
▪ Applicable to some function such as alternate operation and remote control.
SMS37UD
SMS37UD
ModelTypeFree Air
Delivery
[m³/min]
Rated
Operating
Pressure
[kgf/cm²]
Dimensions
L x W x H [mm]
Operating
Weight
[kg]
Catalog
SMS22UDAir-Cooled3.76.1-7.11,860 x 840 x 1,200765-
SMS37UDAir-Cooled6.16.1-7.12,080 x 980 x 1,3801,050
SMS55UDAir-Cooled9.16.1-7.12,390 x 1,150 x 1,6401,635
SMS75UDAir-Cooled12.46.1-7.12,665 x 1,150 x 1,6401,930
Original inverter control to save energy efficiently
▪ Maximized use of motor output, service air volume is increased by using pressure.
▪ Corresponding with change of air volume used without loss to save energy.
▪ Constant control of pressure enables to operate at the lowest required pressure and not to waste it.
SMS55VD
SMS55VD
ModelTypeFree Air
Delivery
[m³/min]
Rated
Operating
Pressure
[kgf/cm²]
Dimensions
L x W x H [mm]
Operating
Weight
[kg]
Catalog
SMS22VDAir-Cooled3.8-3.14.1-8.51,880 x 925 x 1,235805-
SMS37VDAir-Cooled6.5-5.24.1-8.52,220 x 1,040 x 1,4051,120
SMS55VDAir-Cooled10.2-8.84.1-8.72,500 x 1,220 x 1,6401,675
SMS75VDAir-Cooled12.4-10.84.1-8.72,665 x 1,150 x 1,6401,950
Compressor supplying clean air excluding oil
▪ Using special surface treated/ coated twin screw rotor.
▪ By adopting balance piston, exchange cycle of bearing is extended.
▪ Applicable in many fields such as food, medical, precise industry.
SMD75PD
SMD75PD
ModelTypeFree Air
Delivery
[m³/min]
Rated
Operating
Pressure
[kgf/cm²]
Dimensions
L x W x H [mm]
Operating
Weight
[kg]
Catalog
SMAD37PDAir-Cooled5.37.12,250 x 1,250 x 1,8141,480-
SMAD75PDAir-Cooled11.77.12,900 x 1,616 x 2,1112,800

 
Công Ty Thiết Bị Thủy Khí Á Châu
Hà Nội: Số 16 tổ 12 Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Hải Dương: Số 44 Cô Đoài, Phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương
Điện thoại: 03203 680 778 - Fax: 03203 686 565
Website: www.Thibivi.com - Email: info@thibivi.com
Chứng nhận website đã đăng kí với bộ công thương
Á Châu trên Google+