PreviousNext

Dầu SYNTHETIC ESTER US LUBE Thrive ™

THRIVE™ SYNTHETIC ESTER Compressor Oils

Thrive ™  Dầu máy nén US LUBE gốc tổng hợp Ester. Với công thức phối trộn gốc dầu este và các chất phụ gia họ ashless. Thrive™  được thiết kế với độ nhớt cùng tính năng phù hợp để sử dụng trong máy nén khí cuộn, pít tông cùng bơm hút chân không. Tất cả các cấp độ nhớt của Thrive ™ Tổng hợp Dầu Ester Compressor là cuộc sống lâu dài các sản phẩm. tuổi thọ dầu phụ thuộc vào điều hành
điều kiện và thực hành bảo trì. Một dầu thường xuyên chương trình phân tích được khuyến khích. Thrive ™

Dầu máy nén khí Tổng hợp gốc Ester không sử dụng cho khí thở (y tế) hoặc máy nén lạnh.

Các tính năng và lợi ích
 Thuộc tính chống bọt Superior
Cung cấp sức mạnh bộ phim được cải thiện và kiểm soát nhiệt
Quản lý nước ô nhiễm
Dễ dàng tách ra khỏi nước dễ dàng loại bỏ và xử lý, bảo vệ chống rỉ sét và ăn mòn
Chống Varnish và Carbon tiền gửi
Giúp kéo dài tuổi thọ và giảm  bảo trì


Dầu máy nén piston US LUBE AC-100


US LUBE AC-100 đầu máy nén khí hiệu suất cao, chất bôi trơn chủ yếu dành để bôi trơn máy nén khí quan trọng đòi hỏi khắt khe dầu bôi trơn. AC-100 được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của những nhà sản xuất máy nén lớn hàng đầu thế giới.

AC-100 có chứa một sửa đổi lần ma sát đặc biệt để giảm mặc pin. Điều này đảm bảo thiết bị đặc biệt bảo vệ và độ tin cậy cho máy nén hoạt động trong điều kiện thông thường khoáng sản dầu các sản phẩm dựa trên không đáp ứng mong đợi.
AC-100 được khuyến cáo Dùng cho máy nén một cấp hoặc hai cấp.


Các tính năng và lợi ích

Thuộc tính bôi trơn tuyệt vời
Ổn định oxy hóa   
Deposit hình thành thấp

khuynh hướng
Bảo vệ chống ăn mòn tuyệt vời
Superior Demulsibility

Sử dụng tiêu biểu

AC100 High Performance Air
Compressor Oil được khuyến khích cho sử dụng các nhà sản xuất sau đây của yêu cầu được quy định:

Sperry Vickers
Denison
Cincinnati MILACRON

Đặc tính

Product Number: 520

ISO Grade: 100

API Gravity @ 60°C: 28.2

Viscosity @ 40°C cSt: 100

Viscosity @ 100°C, cSt: 11.4

Viscosity Index, typ: 100

Oxidation Stability, ASTM D-943 Hours to 2.0 Neut: No 3000+

Rust Test ASTM D-665: Pass

Demulsibility ASTM D-1401: 40-40-0/30



Dầu máy nén khí USLUBE 32, 46, 68 USA

Là thương hiệu dầu đến từ nước Mỹ mặc dù xâm nhập thị trường khá muộn. Nhưng nhờ có giá thành rẻ nên được thị trường chấp nhận nhanh chóng. US LUBE đáp ứng những tiêu chí cơ bản nhất của dầu bôi trơn máy nén khí trục vít/ cánh gạt. Được ưa dùng cho máy nén khí cũ.
Chỉ số độ nhớt: VG 32,46,68,100,150 (ISO VG)
Loại dầu: Gốc khoáng
Tuổi thọ: 4000-6000h
Bao bì: Xô nhựa 18L /phuy 200L
Xuất xứ: Singapo

Khái Quát về dầu  US LUBE 
Dầu máy nén khí  US LUBE là chất bôi trơn được thiết kế dựa trên dầu gốc khoáng parafin chất lượng cao. Được khuyến nghị dùng cho trong máy nén khí và hệ thống tuần hoàn nhiệt độ cao,

US LUBE có khả năng chống oxy hóa, do đó giảm thiểu sự hình thành các sản phẩm oxy hóa có tính axit có khả năng ăn mòn và giảm tuổi thọ dầu trong toàn hệ thống. Chỉ số độ nhớt cao tự nhiên của dầu gốc là cơ sở cung cấp các đặc tính nhớt ổn định và duy trì điều đó ngay cả khi ở nhiệt độ hoạt động cao.
Dầu máy nén US LUBE được tăng cường với các thành phần chất tẩy rửa, giúp làm chậm sự hình thành của lớp màng keo và cặn carbon. Các chất tẩy rửa ngăn ngừa khe hở của của máy nén/ khe cánh gạt và giữ xi lanh nén, van điều khiển được sạch sẽ hoạt động trơn chu..
 Dầu US LUBE cũng ức chế sự hình thành bùn và cặn bám trong giàn làm mát (intercoolers / aftercoolers)

Ưu điểm nổi bật
Chất tẩy rửa hoạt động hiệu quả.
Giảm thiểu hình thành cặn, màng keo.
Đặc tính chống mài mòn Superior.
Chống oxy hóa.

MDSD / Datasheet
TEST DESCRIPTION
METHOD
TYPICAL RESULTS
ISO Viscosity Grade

32
46
68
100
150
Specific Gravity @ 150 C
ASTM D-4052
0.873
0.879
0.883
0.888
0.893
Flash Point, ºC
ASTM D-92
218
226
232
238
254
Flash Point, ºC
ASTM D-97
-12
-9
-9
-9
-9
Viscosity @ 40 ºC (cSt)
ASTM D-445
32
46.3
64.2
95.7
148
Viscosity @ 100 ºC (cSt)
ASTM D-445
5.44
6.8
8.3
10.8
14.5
Viscosity Index
ASTM D-2270
103
100
99
96
96
Color
ASTM D-1500
< 0.5
< 1.0
< 1.0
< 1.5
< 2
Á châu khuyến nghị
 Chuyên dùng cho các dòng máy có nhiệt độ trung bình dưới 95 độ C.
Dầu nên dùng 2000h đến 3000h chạy máy.

Bạn cần tư vấn / mua hàng hãy liên hệ:
Mobile: 0974 899 898 (zalo) Mr.Huy
Email: Khinenachau@gmail.com

Một số hình ảnh dầu máy nén khí US LUBE thực tế Á Châu phân phối
Bao bì xô 18L

Bao bì Phuy

Nhập khẩu dầu US LUBE

Dầu máy nén khí Daphne Super Screw IDMITSU Japan

Daphne Super Screw Series
(Daphne Super Screw Compressor Oil Series)

"High Performance Super Long Life Screw Compressor Oil"

Chỉ số độ nhớt: VG32, 46, 68 (Available ISO grade )
Quy cách bao bì: Xô nhựa  20L & Phuy 200L
Hãng sản xuất: IDEMITSU Kobe
Gốc dầu: Khoáng tinh luyện
Xuất xứ: Nhật Bản
Tình trạng: Sẵn hàng

 Dầu máy nén khí gốc khoáng Daphne Super Screw Compressor Oil Series là dòng sản phẩm có thời gian sử dụng 6000 đến 9000h. Đây được coi là loại dầu gốc khoáng có tuổi thọ cao nhất có mặt trên thị trường Việt Nam hiện nay, sản phẩm được phát triển với công thức đặc biệt cho các máy nén khí làm mát bằng dầu. Sản phẩm được tạo ra bằng cách tinh chế dầu khoáng kết hợp sử dụng với các chất phụ gia khác nhau . Sản phẩm có tính năng ổn định tính oxy hóa ở nhiệt độ cao và chống lại việc hình thành cặn bùn và do đó kéo dài khoảng thời gian bảo trì máy.

MSDS / Datasheet 
Typical Specifications
Type of test Method
32
46
68
Density 15 oC g/cm3
ASTM D-4052
0.8579
0.8685
0.8740
Colour
ASTM D-1500
L1.5
L0.5
L1.0
Flash Point (COC) oC
D-92
240  
230
244
Viscosity, cSt @ 40 oC, mm²/s
D-445
31 .45
45 .34
67.89
Viscosity, cSt @ 100 oC mm²/s
5 .53
6 .793
8.762
TAN (mgKOH/g)
D-974
0.06
0.07
0.07
Copper Corrosion (100oC x 3h)
D-130
1(1B)
1(1B)
1(1B)
RBOT Value -
-
1920
1860
-

Khuyến nghị từ Kĩ Thuật Á Châu:
Dầu được khuyến nghị sử dụng cho máy nén khí trục vít xoắn / máy nén trục vít cánh gạt.
Dầu đáp ứng yêu cần dầu bôi trơn với tuổi thọ  6000-9000h chạy máy.
Dùng cho máy nén khí có dải nhiệt độ hoạt động cao 95~110C như Atlas copco, Hitachi, Kobelco, Airman...
Máy nén khí có tiền sử đóng keo dầu, còn tồn dư keo, cặn từ dầu kém chất lượng khác để lại. Nhờ hoạt tính tẩy rửa, kháng keo hóa dầu.

Uu điểm vượt trội:
– Tuổi thọ dầu cao 6000-9000h.
– Độ bền ô-xi hóa suất sắc
– Chứa hoạt chất làm sạch bên trong máy nén khí
– Tính tách nước và chống ăn mòn cao trong những điều kiện vận hành khắc nghiệt
– Công thức phụ gia không chứa kẽm và bảo đảm dầu rất dễ đi qua lọc
– Tương hợp với các vật liệu làm kín trong máy nén khí
– Độ bay hơi thấp, do đó làm giảm lượng nhớt bay hơi theo khí đầu cuối.
– Trộn lẫn được với dầu máy nén khí gốc khoáng.

Idemitsu là hãng dầu cho máy nén khí hàng đầu tại Nhật Bản.Hình thành và phát triển từ năm 1911. Với công nghệ sản xuất được phát triển trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Idemitsu đã đưa ra một loạt sản phẩm dầu nhớt công nghiệp mang nhãn hiệu DAPHNE thân thiện với môi trường. Các loại dầu máy  được sử dụng trong việc bảo trì máy móc và bôi trơn quá trình gia công kim loại. Các sản phẩm của Idemitsu được sản xuất theo đúng phương châm “Tiết kiệm nhiên liệu và an toàn về môi trường”

Dầu máy nén khí Idemitsu Japan DAPHNE

Hãng dầu nhớt hàng đầu Nhật Bản cung cấp đa dạng chủng loại dầu máy nén. Chúng đáp ứng toàn bộ nhu cầu chuyên biệt cho nhành khí nén.
Nếu bạn cần tư vấn thêm về dầu máy nén khí IDEMITSU vui lòng liên hệ kĩ thuật để được tư vấn / mua hàng

Mobile: 0974 899 898
Email: Khinenachau@gmail.com

Bên dưới là toàn bộ sản phẩm dầu máy nén khí IDEMITSU Á Châu cung cấp. Một số mã chưa áp dụng tại thị trường Việt Nam.

Daphne Super Screw Series (Daphne Super Screw Compressor Oil Series )
"High Performance Super Long Life Screw Compressor Oil "
Độ nhớt ISO: VG 32, 46, 68
P/N: 32420458-52000E020
Đống gói: Xô nhựa 20L&amp Phuy 200L

Daphne Super Screw Compressor Oil Series là một loại dầu máy nén khí trục vít /cánh gạt. Tuy được tạo ra từ dầu gốc khoáng nhưng nó có tuổi thọ dài 6000h đến 9000h. Đây là loại dầu gốc khoảng có tuổi thọ cao nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay.

Với công thức tinh chế cao dầu gốc khoáng xây dựng và các chất phụ gia được lựa chọn cẩn thận bao gồm các chất chống oxy hóa ở nhiệt độ cao. Đặc biệt, nó có tuổi thọ dầu siêu dài.
Khả năng ổn định oxy hóa, nó không bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm bên ngoài như sương dầu hoặc dư lượng đã bị suy thoái v.v.. của chất bôi trơn.
Daphne Screw Series (Daphne Screw Compressor Oil Series)
"High Performance Screw Compressor Oil"
Daphne Screw Compressor Oil Series là một loại dầu máy nén khí chuyên  dùng cho loạt máy nén xoắn ốc/ vít quay. Dầu được xây dựng từ công thức đặc biệt, sử dụng gốc dầu được tinh tế từ gốc parafin kết hợp với phụ gia chống oxy hóa, chống xâm thực, phòng ngừa rỉ sét và các chất chống tạo bọt, vv

Ứng dụng
Khuyến cáo sử dụng trong máy nén khí cánh gạt, máy nén ngập dầu và trục vít phun dầu.
Hiện tại chưa được nhập về thị trường Việt Nam

Daphne Rotary Compressor Oil A
Được gộp theo loại mới thay thế bên dưới
Daphne New Rotary Compressor Oil A
Một loại dầu cho máy nén quay ngập dầu có nhiệt độ hoạt động cao. Sử dụng coogn thức phối trộn rất tinh tế hydrotreated và gốc parafin kết hợp với phụ gia chống oxy hóa, chống xâm thực, rỉ sét
phòng ngừa và chất chống tạo bọt(nhũ tương) vv

Daphne Alpha Screw 32 (Dầu máy nén khí gốc tổng hợp chuyên dùng máy nén Nhật)

Daphne Alpha Marine Compressor 100

Daphne Oil CS  (Dầu máy nén piston)
Daphne Super CS (Dầu máy nén piston gốc khoáng)
Daphne Compressor Oil Series  (Dầu máy nén piston áp lực cao)
Daphne Alpha Turbine (Dầu máy nén Turbine gốc tổng hợp)
Daphne Super Turbine Oil (Dầu máy nén Turbine gốc khoáng)
Daphne Super Turbine Oil MG (Dầu máy nén Turbine MG gốc khoáng)
Daphne Super Turbine Oil ME
Daphne Turbine Oil
Daphne Water Turbine Oil T
Daphne Alpha Turbine Oil HF

Daphne Super Ace Vac (Dầu cho bơm hút chân không)
Daphne Oil CO  (Dầu cho bơm hút chân không)

Khuyến cáo từ nhà sản xuất
Thành phần: Dầu gốc khoáng và phụ gia
Công dụng: Dầu máy nén khí trục vít và cánh gạt
Chú ý: Tránh tiếp xúc với mắt và tránh tiếp xúc với da liên tục trong thời gian dài, Tránh xa tầm tay trẻ em. Tránh xa nguồn nhiệt và nguồn gay cháy nổ.
Sơ cứu: 
Hít: Nếu hít phải, hãy di chuyển ra chỗ thoáng khí.
Nuốt: Không cố gây nôn, hãy liên hệ với bác sỹ để được trợ giúp.
Da: Nếu tiếp xúc với da, hãy rửa nhiều lần bằng nước sạch.
Mắt: Nếu tiếp xúc với mắt hãy rửa mắt nhiều lần bằng nước sạch, liên hệ với bác sỹ nếu có bất kì biểu hiện khác thường sau khi rửa.

Phòng cháy: Sử dụng bình cứu hỏa dạng bột, bọt hoặc khí CO2
Bảo quản: Luôn đậy chặt nắp khi không sử dụng. Lưu trữ nơi mát, thoáng khí.
Tiêu hủy: Các loại chất thải phải được tiêu hủy theo quy định của nhà nước, và quy định kiểm soát môi trường địa phương. Không xả dầu thải ra môi trường. Dầu IDEMITSU có tác động nguy hại, khó phân hủy khi ở ngoài môi trường tự nhiên.

Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS 027: 2013 IDEMITSU
Không thuộc phân loại GHS
Thể tích 20 lít (Thể tích thực ở 20 độ C)

Một số hình ảnh dầu máy nén khí IDEMITSU DAPHNE tại kho Á Châu 11/2016

Dau_may_nen_khi_iDMITSU tại Kho A Chau

Dau IDEMITSU DAPHNE tại kho Á Châu

Dau_may_nen_khi_ DAPHNE IDEMITSU phuy 200L

Dau may nen khi IDEMITSU xo 20L


Lịch sử Idemitsu Kosan Co.,Ltd. 出光興産株式会社

Từ khởi đầu khiêm tốn của mình vào năm 1911, Idemitsu Kosan bắt đầu ở Nhật Bản như là một công ty bán các loại dầu bôi trơn. Trong suốt lịch sử của nó, Idemitsu Kosan đã được đẩy qua ranh giới của công ty thương mại thuần túy bằng  sự đổi mới, áp dụng công nghệ, tập trung cao độ vào nghiên cứu phát triển.

Là một trong những công ty dầu khí hàng đầu của Nhật Bản, Idemitsu Kosan đã mở rộng và di chuyển vào các lĩnh vực kinh doanh dầu thô, tinh chế, bán các sản phẩm dầu khí và phát triển các nguồn tài nguyên dầu mỏ, hóa dầu và các nguồn năng lượng thay thế.

Hôm nay, công ty đã phát triển xa và rộng với hơn 50 văn phòng và hơn 7.000 nhân viên ở Nhật Bản và ở nước ngoài và được liệt kê trên top 500 Fortune Global. Mạng lưới toàn cầu Idemitsu Kosan đã làm cho nó hiện diện ở các nước như Mỹ, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Indonesia, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore, Philippines, Việt Nam, Malaysia ...

Triết lý kinh doanh Idemitsu Kosan 

" Winning the Trust of Society by Placing People at the Center of Idemitsu’s Business "

(Slogan tôn trọng con người được đặt làm tôn chỉ hoạt động của doanh nghiệp)

Giới thiệu chi tiết


Tên công ty: Idemitsu Kosan Co.,Ltd.
Trụ sở chính: 1-1 Marunouchi 3-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 100-8321 Japan
Giám Đốc Đại Diện Kiêm Giám Đốc Điều Hành: Takashi Tsukioka
Ngày Thành Lập: 30 - 3 - 1911
Vốn Cổ Phần: 108.6 tỷ yên
Mạng Lưới Kinh Doanh: 4,630 tỷ yên (FY 2014)
Số Lượng Nhân Viên: 8,749 nhân viên

Idemitsu Kosan (出光興産株式会社 Idemitsu Kōsan Kabushiki-gaisha, TYO: 5019) là công ty xăng dầu Nhật Bản. Công ty chuyên tinh chế xăng dầu và kinh doanh các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. Người sáng lập ra công ty là ông Sazō Idemitsu (1885-1981).

Idemitsu là công ty lớn thứ hai trong ngành lọc dầu tại Nhật Bản (chỉ sau Nippon Oil) . Năm 2011, công ty đứng thứ 233 thế giới về doanh thu, theo danh sách Fortune Global 500 và thứ 29 trong ngành lọc dầu (số liệu 2009).

Có thể nhận biết sản phẩm của Idemitsu qua 2 logo:
1, logo thần Apolo trên các sản phẩm xăng dầu dùng cho ô tô, chất đốt



2, logo thần Daphne trên các sản phẩm xăng dầu dùng trong công nghiệp, tàu thuyền. 

Logo DAPHNE IDEMITSU

Kể từ ngày thành lập, khẩu ngữ "tôn trọng con người" được sử dụng làm phương châm cho mọi hoạt động của công ty. Idemitsu hướng tới trở thành một công ty được cả cộng đồng xã hội rộng lớn kỳ vọng và tin tưởng.


Các khu tinh chế dầu 

· Khu tinh chế dầu Hokkaido - Masago, Tomakomai, Hokkaido. (công suất 140.000 thùng) 


· Khu tinh chế dầu Chiba - Bờ biển Anesagi, Ichihara, Chiba. (công suất 220.000 thùng) 


· Khu tinh chế dầu Aichi - Minamihama, Shita, Aichi. (công suất 160.000 thùng) 


· Khu tinh chế dầu Tokuyama - Shingu, Shunan, Yamaguchi. (công suất 120.000 thùng) 


Khu tinh chế dầu Hyogo và Okinawa đã ngừng hoạt động kể từ năm 2003 sau khi Nippon Oil thỏa thuận sẽ cung cấp cho Idemitsu Kosan 40.000 thùng/ ngày (6,400m3/ngày) 

Ước tính tới năm 2020, nhu cầu về xăng dầu trong nội địa nước Nhật sẽ giảm khoảng 30% so với hiện nay (2012), Idemitsu đã quyết định sẽ ngừng hoạt động khu tinh chế dầu Tokuyama vào 3/2014. 

Idemitsu Kosan đóng góp 13% sản lượng trong tổng sản lượng của tổng cộng 30 khu tinh chế dầu đang hoạt động ở Nhật Bản (tổng công suất là 4.83 triệu thùng/ ngày = 768.000 m3/ngày). Bên cạnh đó công ty còn chiếm từ 14% tới 34% thị phần của các sản phẩm khác. 

Các nhà máy sản xuất 

Nhà máy Chiba - Bờ biển Anesagi, Ichihara, Chiba. 

Nhà máy Tokuyama - Shingu, Shunan, Yamaguchi


Khu nghiên cứu 


Khu nghiên cứu kỹ thuật tiên tiến - Kamiizumi, Sodegaurashi, Chiba. 

Khu nghiên cứu kinh doanh - Bờ biển Anesagi, Ichihara, Chiba.


Việc khởi điểm cho một doanh nghiệp thành công:

Ngoài các hoạt động chính như tích lũy vốn và theo đuổi lợi nhuận, Idemitsu nghiêm túc có ý định chịu trách nhiệm xã hội bằng cách bảo vệ môi trường, góp phần vào sự tốt đẹp của cộng đồng địa phương, cung cấp việc làm an toàn, trong khi vẫn duy trì một nguồn cung cấp ổn định của dầu và dầu các sản phẩm.

Kể từ khi nền tảng của công ty vào năm 1911, Idemitsu u đã theo nguyên tắc cơ bản Idemitsu của "Tôn trọng con người". Vì vậy, việc lựa chọn và phát triển của nhân viên đã được điều trị ở tất cả các lần chăm sóc tối đa, và công ty đã nỗ lực phấn đấu để thuê và duy trì nhân người xứng đáng với sự tôn trọng cả trong công ty và trong xã hội. Và mặc dù các điều kiện xung quanh Idemitsu tại thời điểm nền tảng của nó khác với hiện nay, công ty vẫn duy trì văn hóa doanh nghiệp truyền thống, trong đó các thành viên tự hào lớn trong sự phát triển và thành tựu của công ty. Do đó, nhân viên của Idemitsu cảm thấy một ý thức mạnh mẽ về trách nhiệm đối với các công ty và đoàn kết với nhau, hiển thị đầy đủ các khả năng của mình, ngay cả khi phải đối mặt với những hoàn cảnh bất lợi một giai đoạn bất ổn kinh tế.

Idemitsu muốn trở thành một công ty có thể được hỗ trợ bởi tất cả các cổ đông trong việc mở rộng của "người là trung tâm của kinh doanh" phong cách quản lý, mặc dù phong cách Mỹ của quản lý mà đã lan khắp thế giới trong toàn cầu hóa kinh tế gần đây Idemitsu của.

Idemitsu của Định hướng kinh doanh: "Những người tiêu dùng đến đầu tiên"

Idemitsu Kosan Co. Ltd, công ty bắt đầu như là một nhà phân phối dầu, đã mở rộng kinh doanh của mình theo phương châm "Từ sản xuất đến người tiêu dùng", cung cấp cho mọi cơ sở cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng.

Phương châm kinh doanh ", sự tiêu dùng đến đầu tiên", được đặt ra vào năm 1951. Vào thời điểm đó, Idemitsu mất một biện pháp đối phó chống lại các chính sách theo đó việc nhập khẩu dầu thô nên được ưu tiên hơn tất cả những cân nhắc khác. Idemitsu công bố chính sách dầu mới của Idemitsu của đặt đầu tiên và nhập khẩu xăng có chỉ số octan cao của người tiêu dùng từ U.A.S. trong năm sau. Các số liệu bán hàng cho các loại xăng, tên thương hiệu là "Apollo", là giật gân.

Bây giờ thị trường đang hoạt động bình thường theo thiết lập các quy tắc và các doanh nghiệp miễn phí Competion trong việc theo đuổi việc cung cấp sự hài lòng của người tiêu dùng, phương châm kinh doanh "Các Người tiêu dùng đến đầu tiên" có thể được xem như là một vấn đề của khóa học hoặc nghĩ là một sự đổi mới ngày trôi qua. Tuy nhiên, Idemitsu cảm thấy rằng tình hình tiếp thị hiện nay, trong đó người tiêu dùng đi đầu không nhất thiết phải là một trong đó sẽ kéo dài mãi mãi, đặc biệt là kể từ khi giá dầu đang bị ảnh hưởng đến một mức độ cao như vậy bởi tình hình quốc tế. Dự kiến ​​nhu cầu và cung cấp các sản phẩm dầu sẽ được tăng cường từ nay do nhu cầu ngày càng tăng của châu Á. Idemitsu tin rằng "Người tiêu dùng đầu tiên" phương châm kinh doanh Idemitsu nữa sẽ chứng minh giá trị của nó trong những ngày tới.

Quản lý nào Cho Tầm quan trọng đến môi trường

Idemitsu đã lâu đã hiểu rằng một môi trường lành mạnh và một nguồn cung cấp năng lượng ổn định là hai thực tại hoàn toàn kết nối với nhau, và do đó mối quan tâm của Idemitsu về các vấn đề môi trường có tiếp tục kể từ đầu vào.

Idemitsu hoàn thành nhà máy lọc dầu Tokuyama và bước vào kinh doanh lọc dầu vào năm 1957. Tại thời điểm đó, công ty đã ưu tiên nghiêm ngặt về an toàn và an ninh môi trường, thiết lập một "vành đai xanh: xung quanh nhà máy lọc dầu và các thiết bị tiên tiến để bảo vệ ô nhiễm, vv Có mặc các biện pháp đặc biệt, để được nhìn thấy ở nơi nào khác trên thế giới trở lại sau đó. Idemitsu lên kế hoạch các biện pháp này với ý tưởng ", Nhà máy lọc dầu Đối với và với các công dân", trong tâm trí.

Kể từ khi thực hiện kế hoạch này khi bắt đầu hoạt động nhà máy lọc dầu Idemitsu, tất cả các nhóm Idemitsu-liên kết thông qua nó. Công ty đã luôn luôn cố gắng để trở thành một công ty hàng đầu trong ngành công nghiệp dầu trong ý nghĩa này. Cuối năm 1960 của công ty đã biện pháp để đối phó với ô nhiễm không khí và trong năm 1993, công ty giảm bớt nội dung của benzen trong xăng.

trụ sở, nhà máy lọc dầu, nhà máy dầu nhờn và các khu vực kinh doanh khác của Idemitsu đã al được trao chứng nhận ISO14001 quản lý môi trường, và các công ty tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tập trung vào việc bảo vệ môi trường. Có hoạt động có nguyên tắc cơ bản quan, độ bền, và dễ hiểu của họ. Để trích dẫn một vài ví dụ, công ty hiện đang tham gia vào các hoạt động thiện với môi trường như trồng cây, phục hồi môi trường và kinh doanh điện tại chỗ, vv

Idemitsu Nhóm hoạt động kinh doanh

Idemitsu bắt đầu bán dầu máy vào năm 1911. Bây giờ Idemitsu được tham gia vào kinh doanh điện tại chỗ, phát triển năng lượng mới và nhiệm vụ chủ động môi trường liên quan như trồng cây, ngoài các doanh nghiệp chính như nhập khẩu và xuất khẩu dầu, lọc dầu, bán hàng các sản phẩm dầu, phát triển các nguồn tài nguyên và petroc


ISO 8573-1 Bàn thêm về ứng dụng trong thực tế sử dụng

Nov 3, 2016 NEWSLETTER
ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 8573-1 ĐỂ KIỂM TRA KHÍ NÉN: LÀM SÁNG TỎ NHỮNG BĂN KHOĂN, THẮC MẮC.

(By Ruby Ochoa, President, Trace Analytics, LLC)
Khí nén được sử dụng trong hơn 70% tất cả các hoạt động sản xuất, từ các ứng dụng rất quan trọng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tới những ứng dụng chung. Khi khí nén được sử dụng trong sản xuất dược phẩm, thực phẩm, đồ uống, các thiết bị y tế, và các sản phẩm khác, có vẻ có sự nhầm lẫn về những thử nghiệm nào cần được tiến hành để xác định chất lượng khí nén này.
Bằng việc xác định thành phần ô nhiễm không khí nén, kiểm tra lại tiêu chuẩn ISO 8573-1, và thảo luận làm thế nào để xác định một cấp chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 8573-1, bài viết này sẽ giúp làm sáng tỏ một số sự nhầm lẫn đó. Nó cũng sẽ cung cấp các thông lệ tốt nhất để thiết lập một chương trình giám sát không khí nén.
Các tạp chất bẩn trong khí nén gồm những gì?
Viện khí và khí nén của Hoa Kỳ (CAGI) trích dẫn 10 chất ô nhiễm tiêu biểu cần phải được loại bỏ hoặc giảm khỏi khí thấp áp nén sử dụng cho sản xuất (không phải hít thở không khí). Những chất gây ô nhiễm rơi vào bốn loại chính:
·         Các hạt (từ đường ống, hạt và bụi bẩn trong không khí)
·         Nước (lỏng, hơi nước và dạng hạt)
·         Dầu (chất lỏng, hơi nước và dạng hạt)
·         Vi sinh vật
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8573-1: 2010 là một đặc điểm kỹ thuật về chất lượng khí nén xác định những chất gây ô nhiễm cụ thể bằng cách đưa ra một dải các cấp độ tinh khiết cho các hạt bụi bẩn, nước và dầu. Nó không bao gồm các cấp độ cho các chất khí hoặc các loại vi sinh vật.
Lực chọn chuẩn ISO 8573- 1 như là cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra chất lượng khí nén là lựa chọn hiển nhiên. Bởi vì nó cung cấp 1 ngôn ngữ chung có thể dùng cho tất cả các bên liên quan.
ISO 8573 bao gồm 9 phần hoặc chương, nó chỉ định về chất lượng khí nén. ISO 8573-1 có lẽ là tài liệu được trích dẫn thường xuyên nhất trong seri này. Nó bao gồm các cấp độ tinh khiết và nguyên lý được chỉ định. Phần 2 tới phần 9 đưa ra những thông tin giá trị tới các bên quan tâm hoặc các phòng thí nghiệm phân tích, và chúng bao gồm các phân tích kỹ thuật, các phương pháp lấy mẫu.
Các cấp độ tinh khiết được sắp xếp theo những gì loại bỏ các tạp chất chính. Thử tìm kiếm trên Internet với từ khoá: “air compressor filters ISO 8573-1:2010” sẽ cho ra các trang về quảng cáo nhà sản xuất máy nén khí và lọc khí trích dẫn tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010 về khí nén. Rất nhiều trong số đó thâm trí có hướng dẫn cấp độ tinh khiết nào nên dùng cho ngành công nghiệp nào.
Sơ đồ tóm tắt (hình 1) dưới đây thể hiện cấp độ từ 0 tới cấp độ X cho các hạt, nước và dầu. Người dùng có thể lựa chọn cấp độ tinh khiết cho mỗi loại tạp chất dựa vào thiết bị lắp đặt hoặc chất lượng khí được yêu cầu cho một quá trình sản xuất hoặc sản phẩm nhất định.
 
 Figure 1: The summary chart provides purity classes 0 through X for particles, water, and oil.
Những khía cạnh quan trọng của ISO 8573
ISO 8573-1 không bao gồm độ tinh khiết của các loại khí. ISO 8573 đưa ra các phương pháp kiểm tra trong phần 6 và nói về khí CO2, CO, Hydrocarbons với 5 hoặc ít hơn lượng carbon trong chuỗi C1 to 5 , SO2, NO, NO2. Nếu sản phẩm của bạn có thể bị ảnh hưởng xấu bởi các tạp chất khí, thì nó cũng có thể được xử lý trong quá trình lọc, điều khiển kỹ thuật và các đặc tính theo dõi.
ISO 8573-1 không bao gồm các cấp độ tinh khiết cho nhiễm bẩn bởi vi sinh vật. Các phương pháp được đưa ra trong phần 7. Bởi vì không có hướng dẫn cho dưới hạn vi sinh vật trong khí nén, rất nhiều nhà sản xuất sử dụng các giới hạn được thiết lập cho chương trình giám sát môi trường của họ.
Độ tinh khiết dầu tổng thể là điều quan tâm đặc biệt, bởi vì nó bao gồm hạt dầu, hơi dầu và dầu lỏng. Với các cấp độ sạch từ 0, 1 và 2, phương pháp đo phải bao gồm hạt và hơi dầu. Hơi dầu được xác định là một hỗn hợp khí carbon với 6 hoặc nhiền hơn nguyên tử carbon C6+.
Với các cấp độ 3, 4 và X, hơi được coi là không bắt buộc, bởi vì không có ảnh hưởng đáng kể tới các cấp độ đo đạc nhiều hơn hoặc bằng 1,0mg/m3. Việc lấy mẫu và các phương pháp phân tích được thể hiện ở phần 2 và 5 của tiêu chuẩn ISO này.
Dầu lỏng thường được đo khi dòng chảy xuất hiện hoặc mức độ ô nhiễm nặng. Việc lấy mẫu và kỹ thuật phân tích được mô tả trong ISO 8573-2, phương pháp A.
Trong biểu đồ về các hạt, điều không rõ ràng là có một quy định thêm về việc không có hạt nào lớn hơn 5 µm với các cấp độ từ 1 tới 5. Tại sao điều này lại liên quan hoặc quan trọng cần phải biết? Một vài quá trình sản xuất bao gồm các ống mềm sau bộ lọc. Trong khi chất lượng khí nén có thể là hoàn hảo, việc thêm ống mềm vào hoạt động có thể làm sai chất lượng khí được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng. Điều quan trọng là phải xác định ống mềm có mức độ rơi rụng hạt thành phần và mức độ thấm nước của chúng.

“While the compressed air quality might be perfect, adding a hose to the operation can adulterate the quality of the air being used on the final product. It is important to specify tubing or hose with low particle shedding and low water permeation properties.”
“Trong khi chất lượng khí nén có thể là hoàn hảo, việc thêm ống mềm vào hoạt động có thể làm sai chất lượng khí được sử dụng trong sản phẩm cuối cùng. Điều quan trọng là phải xác định ống mềm có mức độ rơi rụng hạt thành phần và mức độ thấm nước của chúng”
— Ruby Ochoa, President, Trace Analytics, LLC.

Những nguyên nhân thông thường của việc đếm sai hạt bụi có thể do đường ống, đồng hồ hoặc các hạng mục sử dụng gioăng hay vòng đệm cao su. Những vòng đệm sẽ bị hư hỏng do ma sát hoặc do dùng lâu ngày.
Những người có liên quan: người sử dụng, bộ phận service của nhà phân phối, nhà sản xuất máy nén, nhà sản xuất bộ lọc và phòng thí nghiệm kiểm định – phải sử dụng một ngôn ngữ chung khi thảo luận về khí khô và sạch. Các cấp độ sạch của tiêu chuẩn ISO 8573-1 sẽ là tiêu chuẩn để đưa ra một ngôn ngữ chung cho các bên.
Làm sao để chỉ định được các cấp độ sạch theo chuẩn ISO 8573-1.
Việc chỉ định các cấp độ sạch theo ISO 8573-1 cho khí nén bao gồm các đặc tính theo các cấp độ sạch.
·         P: là cấp độ sạch về các hạt bụi bẩn (Các cấp độ từ 0 tới 7, X)
·         W: là cấp độ sạch về nước (các cấp từ 0 tới 9, X)
·         O: là cấp độ sạch về dầu (Các cấp từ 0 tới 4, X)
ISO 8573-1 thật ra sử dụng các chữ cái ABC, nhưng vì mục đích này, PWO dễ nhớ hơn.
·         Ví dụ 1: ISO 8573-1: 2010 [2:2:1]
Thể hiện rằng: cấp độ sạch 2 cho các hạt bẩn, cấp sạch 2 về nước và cấp 1 về dầu.
·         Ví dụ 2: ISO 8573-1: 2010 [2:-:1]
Thể hiện rằng: cấp độ sạch 2 cho các hạt bẩn, cấp sạch 2 về nước và cấp 1 về dầu.
·         Ví dụ 3: ISO 8573-1: 2010 [1:2:0 (0.001)]
Việc sử dụng thuật ngữ “Cấp 0” thường bị hiểu sai và sử dụng sai. Khi xác định chất lượng khí nén ở cấp 0, thì giới hạn phải nằm trong sự chỉ định của tiêu chuẩn. và nó phải khắt khe hơn Cấp độ 1.
Với ví dụ 3, nó thể hiện cấp độ 1 về độ sạch hạt bụi, cấp độ 2 về độ khô, và cấp 0 với giới hạn 0.001mg/m3. Khi yêu cầu lọc hoặc phân tích tới cấp 0, luôn luôn phải đưa ra giới hạn khắt khe hơn cấp 1.
Có sự hướng dẫn nào để lựa chọn cấp độ sạch?
Khí khô và sạch thường được cần cho ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và các ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng. Không có các đặc tính chất lượng khí nén bắt buộc nào, chỉ có những phát biểu chung, như sau:
Những quy định FDA, mục 21, phần 110.40, phần nhỏ C, mục phát biểu: “Khí nén hoặc các khí khác tiếp xúc với thực phẩm hoặc sử dụng để làm sạch bề mặt thực phẩm hoặc thiết bị cần được xử lý theo cách mà thực phẩm không bị nhiễm bẩn với những thực phẩm được thêm vào bất hợp pháp (21 CFR 110.40).
[ICH Q8 (R2) II 4.0] phát biểu: “khí nén là thông số quan trọng của quá trình sản xuất (CPP) mà sự thay đổi của nó có ảnh hưởng lớn tới Đặc tính chất lượng (CQA) và vì thế cần được giám sát và điều khiển để đảm bảo quá trình sản xuất cho ra chất lượng mong muốn.
Viện thực phẩm an toàn (SQF) phát biểu: “Khí nén được sử dụng trong quá trình sản xuất phải được giám sát đều đặn về độ sạch”.
Như qua tắc thực hành tự nguyện, Hướng dẫn về chất lượng khí nén cho thực phẩm và đồ uống của BCAS quy định với khí nén tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm cần phải đạt hoặc cao hơn tiêu chuẩn ISO 8573-1: 2010 [2:2:1] và [2:4:2]. Nó cũng nói rằng khí nén cần phải được kiểm định và xác nhận ít nhất 2 lần 1 năm và bất kể khi nào thực hiện việc bảo trì hay các hoạt động khác có ảnh hưởng chất lượng khí nén.
Chương trình giám sát gồm những gì?
Mục đích của bất kỳ chương trình giám sát chất lượng khí nén cũng cần phải đảm bảo rằng khí được sử dụng trong quá trình sản xuất phải trong tầm kiểm soát liên tục và không được thêm tạp chất vào sản phẩm. Các bước để thiết lập chương trình giám sát bao gồm:
1.    Tập hợp thông tin về hệ thống khí nén hiện tại. Bao gồm loại máy nén khí (không dầu hay có dầu); loại lọc bụi bản, nước và dầu; dung lượng tank chứa khí; loại lọc khí; vật liệu của đường ống (thép không gỉ; đồng; nhôm; mạ kẽm...). Thêm thông tin của nhà sản xuất, model, mã sản phẩm. Thông tin này sẽ cho cái nhìn thông suốt về chất lượng khí nén mong đợi.
2.    Tạo sơ đồ hệ thống máy nén khí, đường ống và các đầu ra. Hiển thị các loại ứng dụng tại mỗi đầu ra, bao gồm trực tiếp hoặc gián tiếp tiếp xúc với sản phẩm. Nếu các bộ lọc được lắp, cần thể hiện vị trí của mỗi lọc. Điều này sẽ xác định dây chuyền sản xuất nào cần phải kiểm tra và chuẩn bị chọn lấy mẫu tại các đầu ra.
3.    Thu tập thông tin về bảo trì máy nén khí. Điều này nên bao gồm cả việc thay lọc, bảo trì máy nén khí, thay thế hoặc thêm đường ống, sửa chữa khẩn cấp… Thông tin này có thể trở nên hữu ích khi xử lý vấn đề hỏng hóc. Nó có thể là hướng dẫn cho việc quyết định lấy mẫu định kỳ.
4.    Thực hiện kiểm tra chất lượng khí với lượng bụi, nước, dầu và vi sinh vật trong suốt quá trình để thu thấp các điểm dữ liệu phù hợp cho việc phân tích. Đảm bảo rằng các điểm khác nhau được lấy mẫu ở thời điểm khác nhau trong suốt 1 năm.
5.    Việc lấy mẫu đa dạng để mục đích nắm bắt những bất thường có thể xảy ra do điều kiện thời tiết hoặc các quy trình chưa rõ ràng. Người ta cũng khuyến cáo nên lấy mẫu ngay trước khi thay lõi lọc để xác định nếu chất lượng khí nén có được chấp nhận tại cuối tuổi thọ.
6.    Xem xét các kết quả phân tích. Điều này đưa ra những thông tin giá trị để xác nhận hoặc thiết lập các cấp độ sạch tương ứng cho mức độ an toàn của sản phẩm.
ISO 8573-1:2010 là một ngôn ngữ được chấp nhận rộng rãi trên thế giới, nó được sử dụng giữa các nhà sản xuất máy nén, sản xuất lọc, sản xuất sản phẩm và phòng thí nghiệm phân tích để xác minh tính an toàn của khí nén được sử dụng trong dây chuyền sản xuất.


Làm cách nào để lấy mẫu đo chất lượng khí nén
Description: Description: Description: Trace Analytics AirCheck Kit
Chúng tôi rất mong những đóng góp và phản hồi ý kiến từ quý khách.

 
Công Ty Thiết Bị Thủy Khí Á Châu
Hà Nội: Số 16 tổ 12 Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Hải Dương: Số 44 Cô Đoài, Phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương
Điện thoại: 03203 680 778 - Fax: 03203 686 565
Website: www.Thibivi.com - Email: info@thibivi.com
Chứng nhận website đã đăng kí với bộ công thương
Google+ | Facebook