PreviousNext

Máy nén khí biến tần tiết kiệm điện năng như thế nào ?

Có nhiều giải pháp giúp tiết kiệm điện xong biến tần là một giải pháp mang lại khả năng tiết kiệm điện cao nhất.

>> Các giải pháp tiết kiệm điện cho máy nén khí

Để có cái nhìn toàn diện về máy nén khí xử dụng biến tần Á Châu xin gửi tới quý vị bài viết giải đáp những câu hỏi về máy nén khí xử dụng biến tần:
- Tiềm năng tiết kiệm điện máy nén khí xử dụng biến tần.
- Cơ sở của khả năng tiết kiệm điện.
- Áp dụng với máy nén khí thể tích và máy nén khí cánh dẫn.
- Nhược điểm xử dụng biến tần.
- Có nên dùng máy nén khí có biến tần.

Sử dụng bộ truyền động thay đổi tốc độ “Variable-speed AC drive” hay được gọi dưới tên ngắn gọn là biến tần. Đây được coi là một trong những cách hiệu quả nhất để tiết kiệm năng lượng. Trong khi các phương pháp tiết kiệm năng lượng khác chỉ có thể giảm được vài % số năng lượng tiêu thụ, thì một máy nén khí có trang bị bộ điều khiển biến tần có thể tiết kiệm được lên tới 30% hoặc cao hơn tổng lượng điện năng tiêu thụ. Động cơ điện nói chung và máy nén khí nói riêng là thiết bị điện được sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp, vì vậy bất kỳ một khả năng tiết kiệm điện năng nào đều là điểm sáng đáng quan tâm, thậm chí chỉ cần khả năng tiết kiệm dưới10%, cũng là rất đáng kể. Trước đây thì các bộ biến tần(VSD) chỉ được lắp đặt trên một số ít các thiết bị. Lý do đưa ra là thực tế những người thiết kế những thiết bị này không chịu trách nhiệm cho chi phí năng lượng. Đồng thời, những người phụ trách quản lý chi phí năng lượng tiêu thụ, trong hầu hết các trường hợp, không phải là kỹ thuật do đó họ cũng không quan tâm đến lợi ích mà công nghệ VSD có thể mang lại. Ngày nay các nhà sản xuất máy nén khí đều có model máy nén khí tích hợp sẵn biến tần xong giường như giá thành đầu tư ban đầu còn quá cao.

Tiềm năng tiết kiệm điện của máy nén khí
Theo thống kê từ những hãng máy nén khí hàng đầu như Atlas copco, Sullairr, Ingersoll Rand...Tiềm năng tiết kiệm điện năng của máy nén khí có thể nên đến 40%. Với máy nén khí sử dụng máy nén khí biến tần (VSD) có thể giúp bạn tiết kiệm điện năng tiêu thụ lên tới 35% (trong một số trường hợp có thể cao hơn) lượng điện năng máy nén khí tiêu thụ. Chi phí điện năng cho máy nén khí chiếm ~75% tổng chi phí hoạt động của máy nén khí. Như vậy tiềm năng giá trị tiết kiệm điện khi xử dụng biến tần là rất lớn.

Cơ sở để tiết kiệm điện với máy nén khí sử dụng biến tần.
1, Đa phần máy nén khí khởi động dạng sao -tam giác. Việc chuyển đổi sang khởi động mềm bằng biến tần sẽ giảm dòng tiêu thụ khi máy khởi động. Lượng điện tiết kiệm chiếm tỉ lệ vô cùng nhỏ, ưu việt lớn nhất có lẽ là kéo dài độ bền cơ khí của máy nén khí.

2,Kiểm soát chế độ có tải và không tải của máy nén khí
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí thể tích trục vít và cánh dẫn được mô tả như sơ đồ bên cạnh. Với dải áp suất cài đặt là:
áp suất Min = 4Mpa
áp suất Max = 8Mpa
tải tiêu thụ có áp nằm trong dải cài đặt trên. Khi tải có áp nhỏ hơn 4Mpa máy nén khí chạy chế độ có tải đến khi nào áp suất đạt 8Mpa máy sẽ chuyển sang chế độ không tải. Khí nào áp suất xuống đến 4Mpa máy tiếp tục chạy có tải. Khi thiết kế thường người thiết kế sẽ chọn dư công suất máy nén, hoặc chọn với công suất nhà máy lúc cao điểm nhất. Mặt khác tải tiêu thụ nhà máy có thể thay đổi theo ca làm việc, thay đổi theo mùa vụ sản xuất.
Máy nén khí thông thường sẽ kiểm soát chế độ có tải và không tải thông qua kiểm soát không khí đầu vào bằng cụm van cửa hút gió. Có nghĩa là khi áp suất đạt đến giới hạn trên 8Mpa, van cửa hút sẽ đóng và máy nén sẽ đi vào trạng thái hoạt động không tải, khi áp suất đạt dưới hạn dưới 4Mpa, van cửa hút gió sẽ mở và máy nén sẽ đi vào trạng thái hoạt động có tải.

Máy nén khí không cho phép tình trạng hoạt động có tải trong thời gian dài đồng thời máy nén cũng hạn chế khởi động thường xuyên, mà luôn chạy chế độ không tải sẵn sàng cho chu trình có tải tiếp theo. Chỉ khi nào thời gian không tải lớn hơn 15 phút (tùy chỉnh) máy mới dừng hẳn động cơ chuyển sang chế độ chờ. Vì vậy máy nén khí thường vẫn duy trì chế độ không tải thường xuyên trong quá trình hoạt động.
Tại chế độ không tải máy nén khí không sinh khí xong vẫn duy trì động cơ chạy, điện năng tiêu thụ tại chế độ không tải chiếm từ 50 đên 70% điện năng tiêu thụ định mức của máy nén. Đây chính là nguyên nhân gây tổn thất điện năng nhiều nhất cũng là cơ sở để tiết kiệm điện bằng biến tần.

Vậy máy nén khí có biến tần sẽ thay đổi được gì?

Có hai phương án sử dụng phát huy hiệu quả của biến tần.

Phương án 1: Giảm dòng khởi động, giảm dòng tiêu thụ tại chế độ không tải.

Máy nén khí lắp biến tần và vận hành chế độ đóng cắt tải on/off thông thường. Như vậy biến tần sẽ giúp máy nén khí khởi động êm hơn, giảm dòng khởi động. Nó cũng giảm điện năng tiêu thụ tại chế độ không tải của máy nén khí nhờ giảm tốc độ vòng quay đến mức tối thiểu. Tại đó máy nén khí vẫn đảm bảo dầu được lưu thông đến các vị trí bôi trơn cần thiết như vòng bi, trục vít... cũng như giải nhiệt. Lưu ý máy nén khí ngâm dầu không thể chạy tốc độ quá thấp ở chế độ không tải. Tần số giới hạn dưới thường bằng 20Hz.

Phương án 2(PID): Điều khiển lưu lượng máy nén khí theo tải tiêu thụ nhờ thay đổi tốc độ động cơ.

Máy nén khí lắp biến tần điều chỉnh tốc độ quay động cơ thông qua đó điều chỉnh lưu lượng máy nén khí. Nhờ mối liên hệ giữa lưu lượng và áp suất máy nén khí sẽ duy trì áp suất ổn định theo tải tiêu thụ. Tức ta luôn duy trì áp suất tải tại một giá trị mặc định, thay vì là dải áp suất 4Mpa đến 8Mpa như ví dụ trước chúng ta sẽ ấn định áp suất làm việc là 7Mpa. Biến tần sẽ thay đổi tốc độ động cơ nhằm thay đổi lưu lượng máy nén khí theo tải tiêu thụ thông qua duy trì áp suất 7Mpa. Máy nén khí sẽ không có chế độ không tải tong đa số trường hợp. Nó vẫn cần điều khiển không tải trong trường hợp tần số tại giới hạn dưới 20Hz mà lưu lượng máy nén lớn hơn lưu lượng tải tiêu thụ. Phương pháp này còn được gọi là phương pháp điều khiển tốc độ có phản hồi gọi tắt PID.

Cơ sở của phương án này là điều chỉnh lưu lưu lượng máy nén khí theo tải thực tế luôn thay đổi của nhà máy. Thay đổi lưu lượng bằng tốc độ theo mối liên hệ sau

Q1 / Q2 = n1 / n2
H1 / H2 = (n1 / n2)2
P1 / P2 = (n1 / n2)3

Ở đây:
Q: là lưu lượng khí cung cấp cho đường ống bởi máy nén khí.
H: là áp suất của hệ thống đường ống
P: công suất tiêu thụ của motor
n: tốc độ quay của máy nén khí

Có thể thấy được từ biểu thức trên, khi tốc độ quay của máy nén khí giảm 80% so với tốc độ quay định mức, lưu lượng khí máy nén khí sản sinh giảm 80%, áp suất đường ống giảm tới (80%)2 và công suất tiêu thụ của motor giảm tới (80%)3, tức là 51,2%. Loại trừ tổn hao sắt và tổn hao đồng củ motor thì hiệu suất tiết kiệm điện đạt tới 40%. Đây là nguyên lý tiết kiệm điện bằng phương pháp thay đổi tần số. Thông thường giá trị đo thực tế tốt nhất có thể tiết kiệm 35%.

Mặt khác ta có mối liên hệ giữa lưu lượng và áp suất như sau:

khí lưu lượng máy nén lớn hơn lưu lượng tải nhà máy tiêu thụ, áp suất đường ống sẽ tăng.
khi lưu lượng máy nén = lưu lượng tải tiêu thụ, áp suất ở trạng thái cân bằng, giá trị không thay đổi.
khi lưu lượng máy nén nhỏ hơn lưu lượng tải tiêu thụ, áp suất đường ống sẽ giảm.

Như vậy nhờ giá trị đo của áp suất phản hồi tại đường ống khí nén chúng ta sẽ điều chỉnh tốc độ máy nén khí tương ứng sao cho giá trị áp thực tế cao hơn áp cài đặt máy sẽ giảm tốc độ, nếu áp thấp hơn áp cài đặt máy sẽ tăng tốc độ máy nén. Căn cứ độ chênh lệch áp suất thực tế với áp suất cài đặt hàm PID sẽ điều khiển biến tần thay đổi tốc độ vòng quay tương ứng.


Công nghệ  máy nén khí nào có lợi nhiều nhất nếu sử dụng biến tần ?
Trên thị trường có các dòng máy nén khí cơ bản như sau:
máy nén  Piston
máy nén cuộn (Scrow compressor)
máy nén khsi cánh gạt (vane compressor)
máy nén trục vít cánh gạt (One screw rotor and two gate rotors)
máy nén trục vít thẳng
máy nén trục vít xoắn (Trục đực trục cái, loại phổ biến nhất hiện nay)
máy nén khí ly tâm ở việt nam thường gắn liền với máy nén khí turbo

Thực chất các dòng máy nén trên dựa trên hai hai loại thiết kế máy nén khí đó là:
- máy nén khí thể tích
- máy nén khí cánh dẫn
việc ứng dụng công nghệ biến tần cho máy nén khí có đôi chút phức tạp hơn so với bơm nước và quạt gió.

Máy nén khí thể tích.
Có hai loại máy nén khí thể tích chính đó là máy nén khí piston và máy nén khí trục vít (bao gồm trục vít cánh gạt, trục vít xoắn, trục vít thẳng và cuộn)

Máy nén khí piston:
Sử dụng cơ cấu piston chuyển động tĩnh tiến trong xi lanh được dẫn động bằng trục khuỷu. Chúng có hai dạng cố định và di động, có thể là một cấp hoặc nhiều cấp nén, phiên bản dẫn động bằng điện và bằng động cơ đốt trong. Áp suất khí ra nằm trong khoảng từ thấp đến áp suất rất cao (>35 Mpa). Máy nén khí piston nhiều cấp tác động kép có hiệu suất cao hơn các loại máy nén piston thông thường khác.





Máy nén khí trục vít:
sử dụng hai trục vít xoắn ốc âm và dương ăn khớp với nhau để nén không khí. Chúng thường hoạt động liên tục trong các nhà máy, về cơ bản có hai loại cố định và di động. Các ứng dụng có công suất từ 2kw đến trên 375kw và từ áp suất thấp đến áp suất rất cao ( >8.5Mpa).

Các loại máy nén khí thể tích này, máy piston và máy trục vít, có thể tăng áp suất mà không phụ thuộc vào vận tốc truyền động. Điều này có nghĩa rằng việc thay đổi lưu lượng đối với các loại máy nén này không cần bất kỳ cơ cấu cơ khí nào để điểu chỉnh thể tích buồng nén, lưu lượng yêu cầu có thể được bằng cách điều khiển trực tiếp vận tốc truyền động.
Năng lượng tiêu thụ của máy nén khí thể tích tỷ lệ thuận với vận tốc, không giống như máy nén khí ly tâm bị giới hạn về vận tốc, máy nén thể tích không có giới hạn nào cho vận tốc của nó, đặc biệt khi việc làm mát và bôi trơn không bị ảnh hưởng. Máy nén khí thể tích điều khiển bằng biến tần có thể tiết kiệm năng lượng trong bất kỳ điều kiện tải trọng nào. Vận tốc của động cơ sẽ được điều chỉnh theo nhu cầu tiêu thụ khí nén thực của nhà máy. Áp suất ra ổn định nhờ đó sẽ tiết kiệm một lượng lớn điện năng lên tới 30%.

Máy nén khí cánh dẫn (Turbo).
Máy nén khí cánh dẫn hay còn gọi là máy nén khí động năng, thông dụng nhất là máy nén ly tâm sử dụng đĩa quay với vận tốc cao trong một thân vỏ xoắn ốc để tạo lực quán tính đẩy không khí ra rìa của đĩa ly tâm, bằng cách tăng tốc độ chuyển động của dòng khí. Kết hợp với các cánh khuếch tán chuyển động năng thanh áp năng. Những máy nén này chủ yếu được sử dụng liên tục, cố định phục vụ trong các ngành công nghiệp tinh chế dầu mỏ. hóa chất , nhà máy hóa dầu, xử lý khí thiên nhiên có nhu cầu sử dụng khí nén với lưu lượng cực kỳ lớn. Những ứng dụng này có thể từ 75kw nên tới hàng ngàn kw. Với nhiều cấp nén, chúng có thể đạt được áp suất ra rất lớn trên > 70 MPa. Phương pháp điều khiển thông thường nhất để điều khiển lưu lượng của máy nén khí ly tâm là điều chỉnh cánh dẫn hướng tại cửa hút gió. Thông thường máy nén khí ly tâm sẽ chạy ở vận tốc không đổi, lưu lượngkhí được điều chỉnh bằng cách thay đổi độ mở của van cổ hút sao cho phù hợp với lưu lượng cần thiết. Máy nén khí ly tâm hoạt động theo nguyên lý cũng giống như bơm và quạt ly tâm. Điều này có nghĩa rằng nếu giảm tốc độ cũng sẽ làm giảm khả năng tạo áp lực của máy. Do đó, máy nén khí ly tâm sẽ phải hoạt động ở dải vận tốc thay đổi trong giới hạn hẹp.
Tuy nhiên, có thể tiết kiệm đáng kể năng lượng bằng mối quan hệ lập phương giữa vận tốc và công suất. Điều này có nghĩa rằng chỉ cần tăng tốc độ quay thêm một lượng nhỏ sẽ cần nhiều năng lượng hơn gấp 3 lần, nhưng các phương pháp giảm tốc xuống mức vừa phải mới nhất có thể giảm đáng kể mức năng lượng tiêu thụ. Một máy nén khí ly tâm chạy ở vận tốc giảm đi một nửa có thể chỉ tiêu thụ công suất bằng 1/8 so với máy nén chạy ở vận tốc tối đa. Ứng dụng công nghệ biến tần cho máy nén khí ly tâm, trong khi vẫn sử dụng kết hợp phương pháp điều chỉnh van cổ hút, thì lượng điện năng tiết kiệm mang lại có thể ước tính được bằng cách so sánh năng lượng tiêu thụ để tạo ra áp suất yêu cầu bằng công nghệ biến tần so với năng lượng tiêu thụ để tạo ra áp suất như thế của máy nén chạy ở một tốc độ nào đó.

Tổng kết những lợi ích của biến tần với máy nén khí

Bởi vì những lợi thế trong việc sử dụng điều khiển biến tần cho phép tạo ra dòng khí nén ổn định thay đổi theo nhu cầu. Kết quả đó có thể tiết kiệm được năng lượng từ 5 đến 35% có thể đạt được với mức tiêu thụ năng lượng giảm khi đóng tải cục bộ. Thêm nữa, điều khiển chính xác cho phép áp suất ra thấp hơn. Một ví dụ là khí áp suất hệ thống giảm từ 7bar xuống 6 bar có thể giảm tiêu thụ năng lượng đi 7%. Gián tiếp giúp tiết kiệm năng lượng thêm 10% nữa bởi vì giảm áp suất đường ống, bằng cách giảm áp suất hệ thống và giảm dò rỉ.
Máy nén khí VSD cũng giúp nâng cao chất lượng điều khiển quá trình bằng cách giữ ổn định áp suất độc lập với lưu lượng tiêu thụ khí, giúp giảm ứng suất mỏi cho những chi tiết máy.

Những lợi ích khác bao gồm áp suất hệ thống ổn định thông qua việc tác động nhanh khi áp suất thay đổi, chỉ trong khoảng 0.1bar, quá trình khởi động mềm mãi dẫn đến không gây ra xung kích dòng điện, giảm ứng suất mỏi trên những chi tiết cơ khí và không giới hạn số lần khởi động, hệ số hiệu suất không đổi.

Những minh chứng tính hiệu quả của máy nén khí sử dụng VSD

Mặc dù máy nén khí sử dụng VSD là thiết bị tương đối mới, một số nơi đã lắp đặt thử nghiệm và kiểm chứng là thành công.

Ở Bỉ, một máy nén khí 275kw có vận tốc cố định đã chuyển sang sử dụng máy nén khí 315kw điều khiển biến tốc. Trong quá trình kiểm tra với ba kiểu tải, kết quả năng lượng tiết kiệm được từ 18-25% tính theo tiền mặt có thể tiết kiệm được €15,200 trên một năm. Và có thể hoàn lại vốn đầu tư trong vòng 3 năm khai thác.

Trong khi một công ty hóa sinh ở Châu Âu có nhu cầu sử dụng khí oxy với áp suất không đổi nhưng thể tích của khí oxy lại thay đổi rất lớn. Trước đây hệ thống được điều khiển bằng cách vận hành thay phiên nhau hai máy nén khí có công suất khác nhau. Bởi vì vấn đề ở đây sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng, tiếng ồn cao và chi phí bảo dưỡng lớn hơn máy nén khí trang bị VSD. Kết quả là năng lượng có thể tiết kiệm khoảng 1,700,000kwh/nămvới kết quả này ước tính theo khối lượng CO2 phác thải gây hiệu ứng nhà kính có thể cắt giảm được là 850,000kg/năm.

Lợi ích khai thác thiết bị

Nhiều người sử dụng vẫn ưu tiên sử dụng phương pháp truyền thống bởi vì nó dễ dàng thực hiện và không phức tạp. Rất nhiều người nói rằng lợi ích tiết kiệm điện mang lại thấp hơn so với chi phí mua VSD. Nhưng thực tế điều này không đúng. Không giống như các phương pháp tiết kiệm khác chỉ có thể giảm được 1-2% điện năng tiêu thụ, năng lượng tiết kiệm được do một bộ VSD tạo ra là rất đáng kể, lợi nhuận thu được có thể hoàn lại chi phí đầu tư chỉ trong vòng một năm hoặc ít hơn. Sau thời gian đó tiếp tục khai thác thiết bị sẽ thu được lợi nhuận thặng dư.

Kiểm định năng lượng

Để giúp các công ty muốn cắt giảm chi phí năng lượng, thì cần phải đánh giá năng lượng đang sử dụng để tạo ra khí nén. Các chuyên gia điều chỉnh hệ thống khí nén là cách tốt nhất để chỉ ra rằng máy nén khí VSD có phù hợp với yêu cầu của bạn hay không. Những dịch vụ điều chỉnh hệ thống khí nén này rất có sẵn ở các công ty chuyên về khí nén, họ có thể nói cho bạn bao nhiêu năng lượng bạn có thể tiết kiệm được bằng việc lắp đặt máy nén khí trang bị điều khiển VSD.

Thêm nữa, những nhà sản xuất thiết bị công nghệ VSD, chẳng hạn như ABB, cung cấp gói thẩm định các thiết bị then chốt bao gồm kiểm soát năng lượng tiêu thụ của thiết bị trước và sau khi lắp đặt VSD.

Việc kiểm định năng lượng sẽ xác định mức năng lượng có thể tiết kiệm và định lượng mức năng lượng tiết kiệm được nếu lắp đặt VSD. Những tính toán sau đó sẽ tính ra số tiền tiết kiệm được hàng tháng, nếu bạn lắp đặt thiết bị.

Cũng không có gì ngạc nhiên khi một số người sử dụng gạt bỏ lời cam kết cắt giảm 50% điện năng tiêu thụ bằng cách cắt giảm 20% vận tốc, đó là sự phóng đại của các nhà sản xuất. Tuy nhiên thực tế năng lượng tiết kiệm được có thể được kiểm chứng và cách tốt nhất bằng một cuộc khảo sát năng lượng. Điều này sẽ cho bạn thấy tiềm năng tiết kiệm điện rõ ràng nhất. cho phép bạn ra quyết định nâng cấp công nghệ để có thể nâng cao lợi nhuận của công ty.

Nhược điểm máy nén khí xử dụng biến tần
Nhược điểm của máy nén khí xử dụng biến tần là khả năng chống trọi với môi trường nóng, có dầu, thậm chí cả nước trong khoang máy nén khí. Các phần tử điện tủ công suất trở nên yếu đuối trước điều kiện làm việc trong khoang máy nén khí.

Biến tần là một công nghệ phức tạp nhiều chi tiết, nó tạo nên sự phức tạp cho máy nén khí, xác xuất bị hư hỏng sẽ nhiều hơn máy nén khí thông thường. Số lượng thợ sửa chữa máy nén khí có khả năng sửa biến tần tại Việt Nam còn hạn chế. Các kĩ thuật về biến tần khác gặp khó khăn khi kết nối với bảng điều khiển máy nén khí.

Trong rất nhiều trường hợp chi phí đầu tư cho biến tần sẽ là rất cao vì khả năng thu hồi chậm. Hiệu quả thu hồi nhiều hay ít phụ thuộc đặc tính tải tiêu thụ và số lượng máy nén khí công ty bạn có. Nếu tỉ lệ % biến động lưu lượng nhở hơn 20% thì khả năng thu hồi vốn sẽ kéo dài.

Bạn có nên xử dụng máy nén khí biến tần ?
Bạn cần xác định hệ thống máy nén khí của công ty bạn có tổn thất vô ích không. Nếu có thì là bao nhiêu %. So sánh mức hao tổn và chi phí đầu tư để cân nhắc đầu tư.
Xác định hao tổn bằng biện pháp thống kê là chính xác và chuyên nghiệp. Ngoài ra với việc tính toán lượng khí tiêu thụ, công suất máy nén chênh lệch bao nhiêu %. Khí nén công ty bạn có thay đổi theo ca, chu kì sản xuất, mùa vụ không. Nếu bạn đã lắp máy việc thống kê số giờ máy chạy không tải và có tải sẽ giúp bạn đưa ra quyết định đầu tư biến tần chuẩn xác.

(Bài viết có trich dẫn nội dung của Steve Ruddell đến từ tập đoàn ABB)


Biện pháp tiết kiệm điện cho máy nén khí

Nâng cao hiệu quả sản xuất bằng tiết kiệm chi phí điện năng dùng cho máy sản xuất là đòi hỏi cần thiết. Một phần nằm trong công nghệ chế tạo. Xong khả năng tiết kiệm nhờ hiểu biết và vận hành máy nén khí cũng không hề nhỏ, trong một số trường hợp cụ thể nó mang lại hiệu quả tiết kiệm điện tối đa. Khí Nén Á Châu xin giới thiệu những phương pháp cơ bản nhằm giảm điện năng tiêu thụ cho máy nén khí.
Chí phí điện năng chiếm bao nhiêu % chi phí vận hành máy ?
Chi phi hoat dong cho may nen khi
Chi phí hoạt động máy nén khí
Theo thống kê của nhiều hãng máy nén khí. Trung bình chi phí hoạt động máy nén trục vít ngâm dầu chạy điện được phân bổ làm 03 phần chính như sau:

 15% chi phí cho mua mới chưa gồm lắp đặt, thiết bị xử lý khí nén và phần phụ trợ.

10% chi phí cho sửa chữa (áp dụng đúng tiêu chuẩn bảo dưỡng. Những đơn vị sửa chữa không theo tiêu chuẩn chi phí này sẽ cao hơn)

75% chi phí cho chi phí năng lượng.

Thống kê này không bao gồm chi phí môi trường, chi phí thiết kế. Đơn giá tính theo giá trị mua thực tế trên thị trường.

Nhìn vào sơ đồ Chi phí hoạt động máy nén khí ta thấy chi phí điện năng là chi phí lớn nhất. Nếu giảm được chi phí này sẽ kéo đơn giá chi phí / m3 khí xuống thấp. Mặt khác tỉ trọng của chi phí điện năng là 75% rất lớn nên tiềm năng tiết kiệm điện cao. Các nghiên cứu và phân tích dựa trên kết quả thống kê các nhà máy hoạt động thực tế đưa ra tiềm năng tiết kiệm điện cho máy nén khí giao động từ 2% đến 40% điện năng.

Các tổn thất năng lượng của máy nén khí
Máy nén khí là máy sản xuất xử dụng động cơ điện sinh công năng kéo đầu nén tạo ra khí nén. Tiềm năng tiết kiệm điện của máy nén khí dựa trên hai trụ cột chính:

1, Tiết kiệm dựa trên cải thiện hiệu năng động cơ, máy nén.
- Hiệu xuất động cơ điện
- Kiểm soát động cơ chạy non tải / quá tải
- Điều chỉnh tốc độ
- Nâng cao chất lượng nguồn cấp.

Những yếu tố trên không chỉ áp dụng cho riêng máy nén khí mà áp dụng cho đa số các máy điện khác. Nó cần thực hiện đồng bộ và kinh phí đầu tư từ ban đầu. Á Châu sẽ trích dẫn chi tiết tại cuối bài viết.

2, Tiết kiệm dựa trên lựa chọn thông số, bảo dưỡng, quy trình vận hành máy nén khí.
Dựa trên tối ưu áp suất làm việc
Dựa trên tối ưu lưu lượng làm việc
Dựa trên cải thiện hiệu suất nén khí của đầu nén

Tối ưu áp suất làm việc
Áp suất, lưu lượng có tỉ lệ nghịch với nhau. Cùng công suất động cơ khi áp tăng thì lưu lượng nén giảm và ngược lại khi áp suất giảm thì lưu lượng tăng. Chúng ta cùng xem xét qua một thông số máy nén khí atlas copco điển hình như sau:
Ta xét ví dụ model máy nén khí Atlas copco GA30+ có công suất 30kw lưu lượng nén tại

7,5bar = 5.9m3/ phút
8.5bar = 5.4m3/ phút
10bar = 4.9m3/ phút
13bar = 4.3m3/ phút

Như vậy với cùng 30kw điện năng tiêu thụ tại 7.5bar máy nén khí sinh ra 5.9m3 / phút nhưng lại chỉ sinh được 4.9m3 /phút khi hoạt động tại 10bar.

Như vậy với việc lựa chọn áp suất máy nén khí / cài đặt áp suất máy nén khí phù hợp với nhu cầu tiêu thụ sao cho càng sát nhu cầu thì càng giảm được điện năng tiêu thụ. Theo quan sát của cá nhân tác giả các dây truyền sản xuất thông thường xử dụng robot, xi lanh, dụng cụ cầm tay khí nén chỉ cần áp giao động từ 4bar ~6bar. Tại rất nhiều nhà máy chúng tôi thực hiện cung cấp dịch vụ áp suất có thể được cài đặt cao hơn áp suất yêu cầu nhằm tích trữ lượng khí nén lớn trong bình tích áp với suy luận cho máy nén khí nghỉ không tải được nhiều hơn như vậy sẽ tốt cho máy và tiết kiệm điện. Nhưng thực tế qua ví dụ trên chúng ta nhận thấy quan điểm đó là hoàn toàn sai lầm. Chưa kể những tác động xấu từ việc áp lực cao làm các khóa, van, vòi... chịu áp lực lớn dẫn tới nhanh hỏng hóc.

Xét trên khía cạnh tối ưu áp suất đôi khi sẽ không thể tiết kiệm được điện năng vì áp suất trên đường ống khí nén phụ thuộc tải tiêu thụ và máy nén khí nguồn. Tải tiêu thụ không đơn thuần là đường thẳng theo thời gian nó có thể là đồ thị hình sin theo thời gian tùy thuộc mùa vụ sản xuất, thời điểm ca làm việc trong ngày. Việc tối ưu áp suất liên quan mật thiết đến tối ưu lưu lượng.

Máy nén khí chủ yếu xử dụng công nghệ điều khiển tải theo dạng on /off, tốc độ là cố định. Công nghệ máy nén khí đến thời điểm hiện tại gồm hai công nghệ chính nén thể tích và cánh dẫn. Với công nghệ nén thể tích tiêu biểu là máy nén khí piston và trục vít thì lưu lượng Q=n3. Tức lưu lượng phụ thuộc tốc độ. Với công nghệ máy nén cánh dẫn (máy nén turbo) thì tốc độ cần kiểm soát vì nó liên quan đến hiệu suất nén của đầu nén. Để phân tích chi tiết Á Châu xin phân tích kĩ hơn tại bài viết

>>Khả năng tiết kiệm điện của máy nén khí biến tần

Cải thiện hiệu xuất nén của đầu nén
Cải thiện hiệu suất làm việc của đầu nén dựa trên thiết kế và vận hành.
Với thiết kế càng về sau càng có nhiều cải tiến về thiết kế hình học, bôi trơn, lấy gió... giúp hiệu suất nén tăng giảm tổn thất. Cho đến thời điểm hiện tại với các dòng máy nén khí dạng thể tích và cánh dẫn thì tối ưu đã đạt đến giới hạn Max. những cải tiến trong thập niên gần đây không mang lại hiệu quả nào mang tính vượt trội. Đây cũng không phải yếu tố người vận hành có thể can thiệp.

Các biện pháp vận hành sau sẽ giúp tăng hiệu suất nén và tiết kiệm điện.
- Thông gió cho máy nén khí, đảm bảo máy nén khí hoạt động tối ưu ở dải nhiệt độ 45 độ C đến 85 độ C.
- Xử dụng dầu có độ nhớt thích hợp đặc biệt với máy nén khí cũ đã qua sửa chữa đầu nén.
- Mức dầu máy nén khí luôn ở khoảng max -min của thước thăm dầu.
- Xử dụng lọc chất lượng tốt có tổn thất áp suất trên lọc luôn nhỏ hơn 0.75Mpa (0.75kg/cm2).
- Thay thế vòng bi và đệm cao su phần khớp nối, truyền động khi chúng quá cũ.

Tại sao các biện pháp làm mát tối ưu cho máy nén khí lại giúp tiết kiệm điện ?
Theo định luật Sác Lo Quá trình đẳng tích P1/T1=P2/t2. Với điều kiện hoạt động bình thường máy nén 1 cấp P1 là áp suất khí quyển, T1 là nhiệt độ môi trường,  P2 là áp suất máy nén khí tạo ra. Nó được coi như hằng số. Như vậy T1 lớn dẫn tới T2 cũng lớn. Khí khi đạt P2 khí sẽ đi qua máy sấy thông thương là máy sấy tác nhân lạnh. Máy sấy sẽ làm lạnh khí về 0~5độ C để tách nước. Như vậy T2 cao đồng nghĩa chênh lệch nhiệt độ khí sau máy sấy và sau máy nén lớn. lượng khí sau máy sấy sẽ bị giảm thể tích dẫn tới sụt áp suất.
Mặt khác nhiệt độ cao hoặc thấp quá so với   dải nhiệt độ 45 độ C đến 85 độ C. Độ nhớt dầu cũng bị thay đổi. Độ nhớt dầu giảm đi khi nhiệt độ tăng nên và giảm đi khi nhiệt độ xuống thấp. Cả hai việc này sẽ làm cho khả năng bôi trơn lấp đầy khe hở với máy nén khí thể tích giảm sút. Làm tăng trở lực nén khí, giảm hiệu suất nén. Như vậy nhiệt độ tăng làm tăng điện năng tiêu thụ trên đơn vị khí nén.

Tại sao lọc máy nén khí tốt lại tiết kiệm điện ?
Các máy nén khí sử dụng lọc dầu, lọc gió, lọc tách dầu. Chúng thường có tuổi thọ 6000h chạy máy. Các phin lọc này được chế tạo bằng giấy lọc. Chúng sẽ nhanh chóng bị bám bẩn và tăng trở lực. Không như các loại máy khác máy nén khí hoạt động nén khí nên nó được coi như môi trường hở mỗi phút có hằng m3 khí lưu thông qua. Đồng nghĩa các bộ lọc tích trữ rất nhiều bụi. Đặc biệt với lọc tách dầu và lọc gió. Tổn thất áp suất trên lọc tách dầu từ 0.3 đến 0.75 Mpa với hãng tốt lọc kém chất lượng tổn thất áp có thể >1Mpa. Lọc gió cũng sẽ làm tăng áp chân không tại đầu vào máy nén. Nếu một máy nén bị tổn thất tại lọc gió 0.4Mpa và tại tách dầu 0.9Mpa tại lọc dầu 0.2Mpa thì tổn thất điện năng là trên 10% tổng lượng điện cấp cho máy nén.

Vòng bi và truyền động ảnh hưởng như thế nào điện năng tiêu thụ ?
Vòng bi và truyền động kém sẽ làm tổn thất cơ năng của máy nén, phát sinh nhiệt. Nhưng tổn thất lớn nhất của máy nén khsi khi các bộ phận cwo khsi thiếu chính xác là khe hở giữa roto đực roto cái, giữa roto và mặt bích lớn nên. Máy nén dựa trên nguyên lý thể tích. Mà bản thân buồng nén bị rò tức là hiệu suất nén sụt giảm là cực lớn. Với những máy nén có vòng bi cũ, phần truyền động dây đai / khớp nối / bánh răng kém thường dòng điện tăng 3~10%.

Tiết kiệm điện nhờ chọn chế độ điểu khiển phù hợp
Các máy nén khí thể tích hoặc cánh dẫn thường sử dụng kiểu điều khiển on/off theo áp suất.
Với một máy nén cài dải áp suất làm việc như sau:
P Min = 4Mpa
P Max = 8Mpa

Khi áp suất tải dưới 4Mpa máy sẽ ở tải, lớn hơn 8Mpa máy sẽ chạy chế độ không tải. trong 15 phút (tùy chỉnh) chạy không tải áp vẫn không nhỏ hơn 4Mpa máy sẽ dừng. Như vậy tại thời điểm máy chạy không tải điện năng tiêu tốn 40 đến 70% dòng định mức.

Một số hãng máy có cài đặt sẵn các kiểu điều khiển khác nhau nhằm tiết kiệm điện với những đặc tính tải tiêu thụ khác nhau. Đặc biệt các máy nén khí do Nhật Bản sản xuất như Hitachi, Mitsuiseiki... Tuy nhiên các hãng thường đặt tên gọi các kiểu điều khiển khác nhau. đặc tính điều khiển khác nhau. Nhưng về cơ bản máy nén khí sẽ tự tính lưu lượng trung bình từ đó điều tiết cửa hút đóng mở một phần hoặc toàn phần làm giảm lưu lượng máy nén khí, Tức sẽ giảm công suất nén của máy nén khí nhưng máy sẽ không có chế độ không tải mà duy trì lưu lượng theo tải thực tế. Hoặc máy nén khsi xử dụng một hàm tỉ lệ các tham số nhiệt độ áp suất, độ ẩm...để điều tiết lưu lượng máy nén khí. Những kiểu điều khiển này chỉ có những chuyên viên về khí nén mới có thể phân tích và cài đặt cho phù hợp với hệ thống khí nén công ty bạn sử dụng nên tôi sẽ không nói kĩ hơn.

Tiết kiệm nhờ tối ưu chế độ không tải *
Đây là giai đoạn hoạt động của máy nén khí có tiềm năng tiết kiệm điện nhất trong toàn bộ các khâu và quy trình hoạt động của máy nén khí. khi máy nén khí hoạt động tại chế độ không tải, máy nén hoàn toàn không sinh ra khí nén  toàn bộ điện năng tiêu thụ là hao phí. Ngoài những hao phí thông thường như tổn thất của động cơ như tổn thất từ, tổn thất ma sát...Tổn thất lớn nhất của máy nén khí phân bổ tại đầu nén của máy nén khí, với máy nén khí thể tích dạng trục vít xoắn là lớn nhất. Công suất máy nén khí piston thường là khá nhỏ nên chưa có nhiều thống kê, theo dõi, phân tích chi tiết nên Á Châu xin bỏ qua tập trung vào các dạng sau:

-Máy nén thể tích trục vít xoắn. Với máy nén khí trục vít xoắn tổn thất điện năng trong chế độ không tải có thể nên tới 70%. Nó đến từ cách điều máy nén khí. thông thường với biện pháp điều khiển có tải và không tải là on/off tốc độ động cơ là không đổi. Phần tử nén được cách ly bằng việc đóng van cổ hút. ty nhiên máy vẫn cần dầu bôi trơn lưu thông. Trong buồng máy vẫn duy trì áp suất áp này gọi là áp suất không tải. Tùy mỗi hãng sản xuất áp suất này sẽ khác nhau 2Mpa~5Mpa. Nếu áp này càng thấp sẽ giúp điện năng tiêu thụ càng giảm gần về tổn thất cơ.Tính đến thời điểm hiện tại Atlas copco là hãng đứng đầu với áp suất không tải thấp nhất ~0.3Mpa với dòng máy nén GA+ để có được điều này Atlas copco xử dụng cụm van cổ hút và cụm van chặn dầu với thiết kế đặc biệt. Hiện tại các giải pháp can thiệp vào quá trình không tải của máy nén khsi nhằm tiết kiệm điện tối ưu nhất là điều chỉnh tốc độ máy nén khí. Giải pháp về thiết bị hiện tại lựa chọn biến tần là tối ưu. Chi tiết được phân tích tại bài viết máy nen skhis biến tần

- Máy nén khí cánh dẫn. Máy nén khí cánh dẫn (turbo)được điều khiển chế độ không tải bằng cách hồi lưu khí sau đầu nén về cửa hút gió đồng thời cửa gió được đóng nhờ đó áp suất tại cửa hút và cửa đẩy đạt ngưỡng cân bằng với chênh áp thấp nhờ đó có thể giảm lượng điện năng tiêu thụ trong chế độ không tải.

Mẫu số chung cho các giải pháp tiết kiệm điện là điều chỉnh tốc độ động cơ sử dụng biến tần. Á Châu sẽ phân tích chi tiết tại bài viết
>> Máy nén khí biến tần khai thác tiềm năng tiết kiệm điện

Dầu máy nén khí Airman 7787 Oil

AIR-MAN 77877 dầu chuyên dùng cho máy nén khí AIRMAN

Á Châu cung cấp dầu AIR-MAN dầu 77877 thời gian đặt hàng 05~06 tuần làm việc. Tại Á Châu chúng tôi cung cấp dầu máy nén khí OEM cho máy nén khí AIRMAN với chất lượng dầu đa dạng. 

Dầu có tuổi thọ thấp hơn dầu tiêu chuẩn của hãng có tuổi thọ 4000h chạy máy
Dầu có đặc tính ngang bằng dầu AIRMAN có tuổi thọ 6000~8000h chạy máy
Dầu có đặc tính vượt trội. Dầu phù hợp cho những máy nén khí hoạt động tại môi trường khắc nghiệt, máy chịu tải nặng... Dầu có tuổi thọ từ 8000h đến 12000h. Đặc biệt chúng tôi cung cấp dầu làm sạch phục hồi máy nén khí có tuổi thọ hoạt động lâu năm.
Bạn có thể xem thêm tại mục dầu máy nén khí

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ 0974 899 898 hoặc gửi hòm thư: Khinenachau@gmail.com

Sửa chữa, bảo dưỡng máy nén khí AIRMAN

Chào mừng bạn ghé thăm Khí Nén Á Châu
Bạn cần sửa chữa, bảo dưỡng máy nén khí AIRMAN. Hãy liên hệ tới đội ngũ giàu kinh nghiệm của Á Châu.

Nếu bạn đang xử dụng máy nén khí Airman tức bạn đang sở hữu một sản phẩm có chất lượng cao đến từ Nhật Bản. Tuy nhiên bạn sẽ gặp đôi chút khó khăn khi mua phụ tùng và thực hiện bảo dưỡng máy nén khí định kì.
 Á Châu là một nhà cung cấp hàng đầu phụ tùng thay thế máy nén khí Airman, dầu máy nén khí, lọc gió, lọc dầu, tách, và các phụ kiện khác của máy nén khí AIRMAN. sản phẩm của chúng tôi đến từ các nhà sản xuất OEM mà bạn biết và tin tưởng, với chi phí tiết kiệm hơn. Chúng tôi tự hào cung cấp các sản phẩm phụ tùng chính hãng và OEM cho máy nén khí AIRMAN trên thị trường Việt Nam. Bạn có thể xem catalogue, tư vấn từ xa để tự sửa chữa máy nén Airman hoặc liên hệ: 0974 899 898 email: Khinenachau@gmail.com.

Catalogue may nen khi AIRMAN Japan

 Máy nén khí Airman cũ nhật bản được nhập về Việt Nam khá nhiều. Thường thì máy đều không có tài liệu đi kèm. Việc tiếp nhận và vận hành gặp nhiều khó khăn. Á Châu xin đăng tải toàn bộ catalogues máy nén khí Airman Nhật Bản. Nếu bạn gặp bất kì khó khăn nào trong qúa trình xử dụng hãy gọi điện đến Á Châu theo số điện thoại 0974 899 898 để được hỗ trợ.

I, Catalogue thông số kĩ thuật các dòng máy hiện hành
phần này bao gồm những catalogue phục vụ tra cứu thông tin máy.
xem chi tiết tại bài viết: Máy nén khí Airman Japan  click chuột vào biểu tượng file PDF để tải về máy.

II, Cẩm nang hướng dẫn sử dụng máy nén khí Airman
phần này là tài liệu hướng dẫn sửa chữa, đối chiếu danh sách partnumber các linh kiện của máy nén khí bao gồm cả động cơ Diese với máy nén khí di động. Nếu bạn cần thêm sự hỗ trợ hãy gọi tới số điện thoại 0974 899 898 hoặc gửI email tới đại chỉ: khinenachau@gmail.com.




Sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí Hanshin Korea

 Máy nén khí Hanshin một trong 03 thương hiệu máy nén khí hàng đầu Hàn Quốc. Hanshin cũng là thương hiệu máy nén khí Hàn Quốc được sử dụng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam. Luôn duy trì vị trí số 1 kể từ khi gia nhập thị trường Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại. Nếu nhà máy bạn đang xử dụng máy nén khí Hanshin thì đó là lựa chọn đúng đắn. Khí Nén Á Châu với kinh nghiệm nhiều năm sửa chữa và bảo dưỡng máy nén khí Hanshin tự tin sẽ đem lại một dịch vụ bảo dưỡng định kì cho máy nén khí Hanshin của vị. Á Châu duy trì khả năng hoạt động ổn định với chi phí tối ưu hơn.

Các tiêu chuẩn bảo dưỡng máy nén khí Hanshin khuyến nghị

chế độ 3000h chạy máy
chế độ 6000h chạy máy
chế độ 8000h chạy máy
chế độ 12000h chạy máy
chế độ 24000h chạy máy
chế độ 3600h chạy máy
chế độ 72000h chạy máy
chế độ phục hồi tái sử dụng.

Chúng tôi làm gì trong chế độ bảo dưỡng tiêu chuẩn:
Mọi công việc bảo dưỡng được thực hiện theo khuyến nghị bởi hãng Hanshin.
  • Thay thế lọc hao mòn: Lọc dầu, lọc gió, lọc tách, lọc đường ống
  • Thay thế dầu bôi trơn (Máy nén Hanshin sử dụng dầu gốc khoáng nên 100% các chế độ bảo dưỡng đều thực hiện thay mới dầu)
  • Thay các bộ kít như van nhiệt, van cổ hút, van an toàn, van điện từ tùy theo chế độ bảo dưỡng, cài đặt lại thông số bảng điều khiển.
  • Vệ sinh & kiểm tra tổng thể máy, sửa chữa nhỏ nếu hư hỏng với các chi tiết máy chưa đến định kì thay thế / thay mới.
  • Bảo dưỡng phần xử lý khí nén: Máy sấy tác nhân lạnh, sấy hấp thụ, affter cooler, van xả nước. 
Bên cạnh chế độ bảo dưỡng tiêu chuẩn Khí Nén Á Châu cũng áp dụng chế độ bảo dưỡng theo hiện trạng máy. Được tùy biến & kết hợp xu hướng bảo dưỡng công nghiệp nói chung của thế giới, nó phù hợp với điều kiện sử dụng, tổ chức quản lý máy của đa số các doanh nghiệp Hàn Quốc đang hoạt động tại Việt Nam. Trên hết Khí Nén Á Châu căn cứ vào mong muốn và nhu cầu của bạn. Với kinh nghiệm sửa chữa máy nén khí Hanshin, kĩ thuật viên Khí nén Á Châu sẽ khảo sát, kiểm tra đánh giá để đáp ứng những yêu cầu từ thấp đến cao cho hệ thống máy nén khí của bạn.

Tuy nhiên Khí Nén Á Châu nhận thấy không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện bảo dưỡng đúng tiêu chuẩn như trên. Nó có thể bị gián đoạn, không thường xuyên, bị ngắt ngừng do điều kiện sản xuất. Chúng tôi cũng cũng cấp gói dịch vụ sửa chữa máy nén khí Hanshin theo sự cố và tình trạng. Khí Nén Á Châu đáp ứng các gói dịch vụ đa dạng phù hợp với điều kiện sử dụng của quý vị nhất.

note: Á Châu tập trung làm dịch vụ với những dòng máy nén Hanshin GRH tức dòng máy nén khí trục vít. Với dòng máy GH tức dòng máy nén khí piston của Hanshin Á Châu chỉ tư vấn hạn chế nhận sửa chữa.

Hướng dẫn sửa chữa máy nén khí trục vít toàn tập

Công nghệ máy nén thể tích trục vít hiện vẫn chiếm ưu thế về số lượng sử dụng, cũng như công suất đóng góp trong công nghiệp Việt Nam  và trên toàn thế giới nhờ ưu điểm về độ bền và hiệu suất tạo khí. Trong công nghệ nén trục vít có sự đa dạng trong thiết kế, công suất, hãng sản xuất, mỗi hãng sản xuất có quan điểm thiết kế dựa trên triết lý khác nhau. Từ công nghệ Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Hàn Quốc đến Nhật bản, Châu Âu, Mỹ... Bởi vậy cấu tạo và thiết kế thực tế có sự khác nhau giữa các hãng sản xuất. Khi kĩ thuật chuyển đổi hãng máy sử dụng, công nghệ nén, chuyển đổi nhà máy vấn đề sử dụng và sửa chữa bảo dưỡng cũng cần bổ xung thêm kiến thức. Bài viết này sẽ giúp kĩ thuật viên nắm bắt những vấn đề cơ bản để sửa chữa. Do công nghệ nén trục vít khá rộng như máy nén trục vít ngâm dầu, máy nén truc vít phun dầu, máy nén trục vít cánh gạt, máy nén khí trục vít oil free. Chưa kể những ứng dụng chuyên biệt như máy nén lạnh trục vít, máy nén nitro, máy nén trục vít oxy, khí tự nhiên... và chúng có sự khác nhau về thiết kế.  Á Châu sẽ giới thiệu chủ đề này trong một loạt bài giới thiệu theo từng chủ đề cụ thể. Trong khuân khổ bài viết này Á Châu giới thiệu về máy nén khí trục vít ngâm dầu, một số hãng phát triển thành máy phun dầu.
>> HD sửa chữa máy nén khí trục vít oil free
>> HD sửa chữa máy nén khí trục vít cánh gạt

Để có khả năng chuẩn đoán và sửa chữa máy nén khí trước tiên bạn cần rõ về nguyên lý hoạt động và cấu tạo máy nén khí. Bank có thể tham khảo tại các bài viết tại đường dẫn bên dưới.
>> Sửa chữa bảo dưỡng một hệ thống khí nén tổng quan
>> Nguyên lý hoạt động máy nén khí
>> Cấu tạo máy nén khí trục vít ngâm dầu


Nếu bạn đã nắm vững về nguyên lý hoạt động và cấu tạo chúng ta sẽ đi tìm hiểu các lỗi cần sửa chữa có khả năng sảy ra với máy nén khí. Bài viết này phục vụ kĩ thuật chuyên trách có chút hiểu biết về máy nén khí. Mặt khác bài viết nhằm giúp kĩ thuật tìm ra nguyên nhân và đưa ra hướng giải quyết, bài viết không tập trung lỗi cụ thể bởi cùng một lỗi có thể có nhiều nguyên nhân và làm mất khả năng phán đoán ra lỗi máy nén khí gốc rễ. Lý do Á Châu khuyến khích kĩ thuật chuyên trách có am hiểu rõ là bởi vì trong quá trình làm dịch vụ sửa chữa máy nén khí nói chung, cấp và tư vấn nói riêng chúng tôi nhận thấy trên 70% các sự cố của máy nén khí đều đến từ người sử dụng đã làm sai hoặc không đầy đủ. Tệ hại hơn nữa là đơn vị làm dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng cũng không có đầy đủ chuyên môn, tư duy "sửa chữa" gắn liền với giai đoạn bao cấp thiếu thốn vật tư, hạn chế nguồn cung, sửa chữa mang tính chất tạm bợ cho hoạt động được. Nó làm máy nén xuống cấp nhanh hơn, trầm trọng hơn, mất hoặc sai lệch tính năng tự bảo vệ luôn tiềm ẩn nguy cơ hỏng hỏng trong tương lai.

Lỗi máy nén khí có thể có từ một đến nhiều nguyên nhân gây ra để tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp chính xác chúng ta nên phân theo chức năng của từng cụm kết cấu để từ đó chuẩn đoán, loại trừ đưa ra nguyên nhân. Vậy Máy nén khí bao gồm các cụm chi tiết và những sự cố thường có như sau.

1, Đầu nén (Air and)
Đầu nén là bộ phận quan trọng bậc nhất của máy nén khí, nó được coi như trái tim của hệ thống máy nén khí. Do đó nó có giá thành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong máy nén khí. Nó cũng được bảo vệ cao nhất. 
a, sự cố đầu nén do thiếu chính xác cơ khí
Đầu nén là chi tiết kĩ thuật thiết kế với độ chính xác cao, một số hãng có sử dụng vật liệu đặc biệt phủ hoặc mạ. Khe hở giữa trục vít, áo, giữa trục vít với bích, giữa hai trục vít quyết định hiệu suất nén của máy nén khí. Mặt khác trục vít có trục đực, trục cái có rãnh xoắn. Mọi sai lệnh về cơ khí theo mọi hướng đều gây ảnh hưởng tới máy nén khí. Những sai lệnh về cơ khí chủ yếu do sai lệch độ chính xác bi đỡ và bị chặn lực dọc trục. Mặc dù trong máy nén khí lượng bi côn khử lực dọc trục chiếm đa số tối thiểu 4 vòng nhưng đa số nguyên nhân hư hỏng đầu nén đều đến từ lực dọc trục. Bên cạnh đó là do biến dạng bề mặt trục vít do dị vật lọt vào đầu nén.

Biểu hiện của những nguyên nhân trên thường là kẹt hoặc bó đầu nén máy dừng , động cơ chính quá dòng, nhiệt độ cao, tiếng ồn lớn. Cách kiểm tra bằng phương pháp trực quan nghe và nhìn thấy, gián tiếp qua giá trị dòng điện, giá trị nhiệt độ. kiểm tra trực tiếp bằng máy quét nhiệt, dò sóng siêu âm. Phương pháp gián tiếp và trực quan chỉ có khả năng giúp chuẩn đoán khi sự cố đã sảy ra có gây thiệt hại. Phương pháp dùng thiết bị đo trực tiếp sẽ giúp chuẩn đoán sớm, chính xác và chi phí khắc phục thường nhỏ hơn.

Biện pháp xử lý: Tùy theo tình trạng thực tế của đầu nén mà có biện pháp xử lý tương ứng. Các biến dạng nhỏ có thể xử lý nguội sau đó thay mới bi đưa vào sử dụng. Một số trường hợp sẽ thay mới tuy nhiên giá thành đầu nén mới thường cao thậm chí chiếm 60 ~70% giá thành toàn máy. Đa số các biến dạng đều có thể xử lý. nếu bạn gặp khó khăn hay x liên hệ với kĩ thuật viên Á Châu để được trợ giúp.

b, sự cố do đường dẫn và van phụ trợ đi kèm
Đầu nén là bộ phận quan trọng có nhiều chi tiết đi kèm nhằm bảo vệ, kiểm soát, khống chế đầu nén hoạt động như: Phớt dầu, van cổ hút, van chặn dầu, thậm trí gắn liền van áp suất tối thiểu, van an toàn. Những chi tiết trên là nguyên nhân của thiếu dầu bôi trơn, dầu bôi trơn phân bổ không đồng đều cho vòng bi, trục vít, Máy nén không ngừng, không ra khí, áp quá cao, áp quá thấp, ộc dầu cửa gió, dò rỉ dầu qua đầu trục...Một sự cố với một hoặc đồng thời nhiều chi tiết trên sẽ tạo nên những lỗi hỏng hóc cho máy nén khí. Thông thường là hoạt động sai chức năng, hoạt động không đúng quy trình. Sửa chữa những lỗi từ phần này cần đòi hỏi kinh nghiệm và hiểu nguyên lý các loại van khí nén. 

2, Sự cố động cơ chính / truyền động (main motor / drive)
Động cơ chính thường bị cháy, quá tải khi đầu nén gặp sự cố và phần bảo vệ bị hiệu chỉnh sai ngưỡng tác động. Nếu máy có sử dụng biến tần lỗi sẽ tập chung nhiều tại biến tần. Với máy nén khí công trường sử dụng động cơ đốt trong Desel cần có chuyên môn về động cơ đốt trong. 
Sự cố về truyền động bao gồm các sự cố về bánh răng, sự cố về khớp nối, sự cố về dây đai. Chúng có thể nhận biết bằng trực quan nên Á Châu xin điểm qua.

3, Sự cố hệ thống làm mát (Air/oil cooler)
Đây là phần thường hay gặp sự cố nhất. Chức năng của hệ thống làm mát là làm mát dầu bôi trơn của máy nén khí đồng thời duy trì nhiệt độ dầu ~75C nhằm đảm bảo hơi nước hình thành trong quá trình nén được hóa hơi theo khí nén ra ngoài phần xử lý khí nén và tách ra khỏi hệ thống. Mặc dù tất cả dầu máy nén khí ngày nay đều có khả năng khử nhũ tương cao nhưng nếu nhiệt độ quá thấp dẫn tới hơi nước tích tụ trong hệ thống máy nén làm suy giảm đặc tính lý hóa của dầu. Đồng thời hệ thống làm mát cũng đảm bảo nhiệt độ dầu với máy trục vít ngâm dầu không vượt quá ngưỡng cảnh báo (có thể cài đặt trên bảng điều khiển 100 đến 115 độ C. Như vậy thể thống làm mát phải đảm bảo nhiệt độ dầu không dưới 45 C cũng không quá cao 110 độ C. Bên cạnh đó hệ thống làm mát cũng giúp khí nén được làm mát giúp nước ngưng tụ, tiết kiệm điện năng cho hệ thống xử lý khí nén đặc biệt là máy sấy tác nhân lạnh. Hệ thống làm mát cũng làm mát động cơ quạt, động cơ chính, tủ điện, biến tần nếu có. 

Các sự cố sảy ra với hệ thống làm mát có thể được phân ra làm hai dạng nguyên nhân.

*Nguyên nhân từ thiết kế, đặc tính chế tạo.
Máy nén khí trục vít ngày nay được thiết kế nhỏ gọn, sử dụng dầu bôi trơn ít hơn, máy có hiệu suất nén cao, tiết kiệm điện năng và giảm độ ồn hơn. Tuy nhiên nó cũng phát sinh thêm những nhược điểm. Dầu bôi trơn ít hơn cũng có nghĩa giàn trao đổi nhiệt sẽ bé đi. Hiệu suất giải nhiệt cần tăng nên. Với điều kiện nhiệt đới như Việt Nam hầu như các máy nén khí có khả năng chống trọi với cái nóng mùa hè kém đi. Nhanh bị suy giảm khả năng làm mát. Máy thường chạy ngưỡng nhiệt độ cao trong mùa hè trên 90 độ C. hoặc xấp xỉ ngưỡng cảnh báo. Do vậy chỉ cần có những tác động nhỏ từ thời tiết, vận hành, dầu nhớt, hoặc vị trí đặt máy là có thể dẫn tới máy bị nhiệt độ cao.

*Nguyên nhân từ lắp đặt / thông gió / làm mát
Như đã nói ở nguyên nhân trên máy sản xuất sau những năm 2000 đa số các hãng đều có nhược điểm trên(trừ một số hãng sử dụng công nghệ,thiết kế cũ). Vì vậy phòng máy nén khí cần được lắp đặt đúng quy chuẩn đảm bảo bằng thông thường là vượt yêu cầu của hãng đề ra. Có rất nhiều phòng máy không đáp ứng về thông gió, nước làm mát dẫn tới máy bị nhiệt độ cao. Cách khắc phục bạn có thể tham khảo bài viết thông gió / làm mát cho phòng máy nén khí. Dấu hiệu nhận biết với máy làm mát bằng khí thì đo nhiệt độ phòng nếu chênh lệch với nhiệt độ môi trường trên 5 độ C là không đạt yêu cầu. Một số trường hợp tính toán và chọn chông suất thông gió đạt yêu cầu song phòng máy không đối lưu hết, vị trí phòng máy không cho phép đối lưu toàn phần, do gần nguồn nhiệt, vị trí tầng hầm, khuất cần tính thêm các biện pháp hạ nhiệt độ cưỡng bức khác. Các bạn có thể gọi điện để được tư vấn.Những máy nén làm mát bằng nước thường ít nhạy cảm với nguyên nhân này nhưng lại chịu ảnh hưởng của nguyên nhân sau.

*Nguyên nhân từ vận hành - sửa chữa bảo dưỡng
Thay thế linh kiện không đúng chủng loại, không đúng tuổi thọ của chi tiết hoặc không thay sẽ làm máy nén khí sảy ra lỗi nhiệt độ. Quan trọng bậc nhất bao gồm dầu máy nén khí, van điều phối dầu, lọc tách dầu, lọc gió, lọc dầu. Vệ sinh máy kém hoặc không vệ sinh với thiết bị trao đổi nhiệt sẽ làm suy giảm khả năng trao đổi nhiệt làm nhiệt độ tăng cao. Với máy nén làm mát bằng gió phương pháp vệ sinh là đơn giản cũng trực quan trong khi tiến hành. Với hệ thống làm mát bằng nước thì sẽ đòi hỏi cao hơn. Nó đòi hỏi cần duy trì nguồn cung cấp nước mềm, nước đã qua xử lý. Giàn trao đổi nhiệt nước thường kín quan sát khó các thông số như áp suất nước, tốc độ dòng nước, nhiệt độ nước, cặn vôi hình thành nó phụ thuộc máy bơm nguồn nước bên ngoài, thậm trí cách xa vị trí đặt máy nén. Đôi khi chỉ cần 01 máy bơm bị e khí, nó bị lãng quên, nước chưa xử mà làm hệ thống máy nén khí thiệt hại nặng nề.

4, Thiết bị lọc, phân ly dầu (filter)
Lọc bên trong máy nén khí bao gồm lọc dầu(oil filter) nhằm loại bỏ cặn bẩn dầu bôi trơn, lọc khí (air filter) chức năng loại bỏ tạp chất bụi bẩn dạng thô kích thước vài mili mét  trước khi khí đi vào đầu nén. Lọc tách dầu (air / oil separator) là thành phần quan trọng nhất trong những chi tiết lọc. Nó giúp phân tách hơi dầu trong khí nén đảm bảo khí sau khí nén gần như không có dầu (0.1~0.3 micro gam / m3 khí. Những lỗi với phần lọc chỉ có thể thay thế mới và không khôi phục lại được. Trên các máy nén khí hiện đại ngày nay đều có cảm biến kèm hệ thống đo lường điện tử đánh giá tình trạng của lọc. nó sẽ đưa ra cảnh báo hoặc dừng máy nếu các thiết bị trên quá tuổi thọ không đáp ứng yêu cầu sử dụng. Việc chuẩn đoán lỗi đã có bảng điều khiển điện tử đảm nhiệm. Kĩ thuật viên chỉ cần lưu ý tới các phần phụ trợ cho hệ thống lọc bao gồm gioăng làm kín (kít-Oring), đường hồi dầu van một chiều phụ trợ cho lọc tách. Đường hồi dầu đảm nhiệm hồi toàn bộ lượng dầu sau tách dầu về đầu nén có một số sự cố với phần này làm cho máy nén khí bị hao dầu, khí nén chứa dầu vượt mức cho phép.

5, Đo lường - điều khiển
Máy nén khí trục vít ngày nay đi theo xu thế công nghệ thông tin hiện đại và khả năng tương tác từ xa cao.bảng điều khiển điện tử giúp chui trình hoạt động của máy nén khí trở nên thông minh hơn bao giờ hết. Đồng thời nó giúp giám sát từ xa, đưa ra cảnh báo tình trạng máy sớm. Nó có khả năng đồng bộ với điều khiển trung tâm toàn nhà máy, trở thành một bộ phận hoạt động có điều tiết nhịp nhàng như một phần của toàn bộ dây truyền tự động. Nó có thể liên lạc với người vận hành máy thông qua SMS, internet...Không chỉ dừng lại trong việc tối ưu với từng máy hệ điều khiển ngày nay còn có thể kết nối nhiều máy nén trong nhiều khu vực để đưa ra hoạt động tối ưu nhất. Với thành phần này kĩ thuật viên chỉ cần tìm hiểu cách sử dụng, cài đặt thông số phù hợp với nhà máy. Việc thiết đặt chuyên sâu được hãng sản xuất phụ trách. Mọi hỏng hóc thường không sửa chữa mà tiến hành thay thế trọn bộ main điện tử. Ngay cả những thiết bị cảm biến đo lường, van điện từ chấp hành cũng được kiểm soát trên bo mạch điện tử. Máy có khả năng tự báo lỗi phần cứng này. Với linh kiện điện tử có thể hỏng hóc không dõ nguyên nhân là bình thường.

Dầu Z-6000 / Z-3000 Mitsuiseiki

Dầu Z-3000 Mitsuiseiki
Z-3000
Dầu máy nén khí chuyên dùng cho máy nén khí trục vít cánh gạt Mitsuiseiki.  Được nghiên cứu tao ra từ gốc dầu tổng hợp kết hợp phụ gia đặc biệt chứa bí quyết. Nó đặc biệt phù hợp với đặc thù dòng máy nén Mitsuiseiki.

Tên:              Dầu bôi trơn hiệu Mitsuiseiki (chính hãng)
Partnumber: 7110044806900 (P/N)
Quy cách:     Thùng sắt 20 lít
Bao bì:          Z-3000 có màu vàng-trắng, Z-6000 có màu trắng - đen
Màu sắc:       Sáng trong 
Giá bán:         11.600.000 đ chưa VAT 10%, chưa phí vận chuyển.


Hãng không công bố đặc tính lý hóa của dầu, Nó được coi là bí mật chế tạo của hãng. Nên Á Châu không công bố đặc tính dầu cũng như datasheet, MSDS.... Mong quý vị thông cảm. Bạn là kinh doanh dầu nhớt OEM xin vui lòng không gọi điện hỏi thêm về vấn đề này. Xin cảm ơn.

Nhận diện hình ảnh thực tế 
Dau Mitsuiseiki Z-6000
Z-6000

Khí nén Á Châu cung cấp Dầu máy nén khí Z-6000 và Z-3000 chính hãng Mitsuiseiki. Bên dưới là một vài thông tin về an toàn sử dụng
 dầu Z-6000 và Z-3000 được công bố bởi Mitsuiseiki. Đảm bảo tính chính xác Á Châu xin chích dẫn nguyên nội dung bằng tiếng Nhật.

Ghi chú: Nội dung này có thể được đổi mà không báo trước bởi nhà sản xuất


1.化学物質等及び会社情報

受付日時:

2.危険有害性の要約

注意書き: 安全対策


応急措置

保管

廃棄

安全データシート

会社名:


Z3000コンプレッサオイル

三井精機工業株式会社

〒350-0193 埼玉県比企郡川島町八幡6-13


製品名:


住所:

担当部門:

製品名:

緊急連絡電話番号:

特有の危険有害性:

区分GHS分類

引火性液体 区分外

急性毒性(経口) 区分外

急性毒性(経皮)

皮膚腐食性/刺激性 区分外

眼損傷性/刺激性 区分外

特定標的臓器毒性,単回ばく露 区分外

特定標的臓器毒性,反復ばく露 区分外

吸引性呼吸器有害性

区分外

水生環境有害性(急性) 区分外

水生環境有害性(長期間) 区分外

GHSラベル要素


絵表示:

注意喚起語:

Z3000コンプレッサオイル

添付資料参照

(TEL:添付資料参照,FAX:添付資料参照)



添付資料参照


月曜日~金曜日 9:00~17:00

          なし

一度栓を開けた容器は必ず密栓しておくこと。

(1/8)

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

この商品は、記載の法令に該当しますので、該当する法令の内容を確認



し取扱ってください。

危険物第4類 第4石油類(消防法 危険物)

危険有害性情報:

          なし

          なし
区分外

全ての安全注意を読み理解するまで取り扱わないこと。

保護手袋/保護衣/保護眼鏡/保護面を着用すること。

眼に入れないこと。飲み込まないこと。

取り扱い後はよく手を洗うこと。

この製品を使用する時に、飲食または喫煙をしないこと。

飲み込んだ場合:直ちに医師に連絡すること。

飲み込んだ場合:口をすすぐこと。無理に吐かせないこと。

眼に入った場合:多量の流水で洗眼し、直ちに医師に連絡すること。

皮膚に付着した場合:多量の水と石鹸で洗うこと。


直射日光を避け、涼しく換気の良い場所に保管すること。

内容物/容器を国際/国/都道府県/市町村の規則にしたがって廃棄するこ

と。

不明な場合は購入先にご相談の上処理すること。+

製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ製品名:

3.組成及び成分情報

成分及び含有量

化学特性(化学式)

危険有害成分

4.応急措置

吸入した場合:

眼に入った場合:

飲み込んだ場合:

応急処置をする者の保護:

5.火災時の措置

消火剤:

化学物質管理促進法

労働安全衛生法

使ってはならない消火剤:

火災時の特有の危険有害性:

特有の消火方法:

消火を行う者の保護:

安全データシート

Z3000コンプレッサオイル

官報公示整理番号(化審法、労働安全衛生法)

毒物劇物取締法 非該当

混合物

潤滑油基油

企業秘密なので記載できない

最も重要な徴候及び症状: 飲み込むと下痢、嘔吐する可能性がある。

目に入ると炎症を起こす可能性がある。

皮膚に触れると炎症を起こす可能性がある。

ミストを吸入すると気分が悪くなることがある。

現在のところ有用な情報なし。

整理番号: 46142-1127E41

作成: 2010/07/01

改訂: 2014/02/03

90質量%以上99質量%未満

化学物質・混合物の区別:

潤滑油添加剤 10質量%未満

特定できない。

非該当

鉱油(第57条の2 通知対象物質) 90質量%以上99質量%未満

新鮮な空気の場所に移し、呼吸しやすい姿勢で休息させる。

体を毛布等でおおい、保温して安静を保ち、直ちに医師の手当てを受け

る。

呼吸が止まっている場合及び呼吸が弱い場合は、衣類をゆるめ、呼吸気

道を確保した上で人工呼吸を行う。

直ちに汚染された衣服を脱ぎ、皮膚を大量の水と石鹸水で洗う。

皮膚に付着した場合:

汚染された衣服を再使用する場合には洗濯する。

清浄な水で数分間注意深く洗う。

次に、コンタクトレンズを着用していて容易に外せる場合は外す。

その後も洗浄を続け、最低15分間洗浄した後、医師の手当てを受ける。

無理に吐かせないで、医師の手当てを受ける。

口の中が汚染されている場合は、水で十分洗う。

霧状の強化液、粉末、炭酸ガス、泡が有効である。

初期の火災には、粉末、炭酸ガス消火剤を用いる。

大規模火災の際には、泡消火剤を用いて空気を遮断することが有効であ

る。

棒状水の使用は、火災を拡大し危険な場合がある。

現在のところ有用な情報なし。

火元への燃焼源を立つ。

周囲の設備等に散水して冷却する。

火災発生場所の周辺に関係者以外の立入りを禁止する。

消火作業の際は、風上から行い必ず保護具を着用し、皮膚へ


Máy nén khí mini - Mini air compressor

may nen khi mini
Máy nén khí mini được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như vẽ tranh, sơn mỹ nghệ, trang trí bánh, mỹ phẩm, vẽ móng tay móng chân (Nail), săm giả, đồ chơi, bơm xe di động cùng nhiều ứng dụng khác.
Tại Khí Nén Á Châu chúng tôi cung cấp dòng máy nén khí mini với chủng loại đa dạng, dải công suất từ siêu nhỏ tới trung bình và bao gồm cả máy nén khí công nghiệp công suất lớn và siêu lớn, chúng phù hợp nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Do máy nén khí mini được sử dụng vào nhiều mục đích, với nhiều cách phân loại. Tại Á Châu các sản phẩm máy nén mini được phân loại theo công suất để quý vị tiện lựa chọn.
Bên dưới là các dòng sản phẩm phân theo công suất từ bé đến trung bình

Máy nén mini DC 12V di động tiện dụng độc đáo 
may nen khi mini lop xe oto

Máy nén chuyên dùng bơm xe di động

Máy nén khí này sử dụng nguồn điện từ tẩu cắm tiện dụng trên ô tô điện áp DC 12V, lý tưởng cho việc bơm lốp xe, bơm bóng, xe đạp, xe máy, phao cao su...
Máy thiết kế dạng xách tay và dễ dàng để sử dụng. Được thiết kế kiểu dáng lốp xe ngoại hình đẹp.
Cung cấp đồng hồ đo áp suất và 3 bộ đầu cắm.
Các tính năng:
Nguần điện DC12v từ tẩu thuốc lá trên xe, sau đó khí nén được đưa theo vòi cao su  kết hợp cút nối của các lốp xe và như vậy lopps xe của bạn đã được bơm hơi.
Chất liệu: nhựa kim loại
Thông số kỹ thuật sản phẩm: 17,5 * 17,5 * 6.5cm
Chiều dài ống thổi: 50cm
Chiều dài dây điện: 230CM
Trọng lượng: 817g
Barometer: 260PSI, bơm lốp xe thông thường khoảng 5 phút (> 30 PSI).
Một bộ trọn gói bao gồm:
01 máy nén khí xách tay 12V 
bộ sạc adapter vòi phun
xem thêm ảnh sản phẩm này tại cuối bài viết

Máy nén khí mini siêu nhỏ gọn
Model: SKU: C-09Comp (30A)
Áp suất làm việc: 5-10psi.
Áp suất max: 35psi / 2,5 bar.
Công suất: 10,5 Lít mỗi phút.
Điện áp: 110 đến 240V 50Hz/ 60Hz bộ nguồn tích hợp.
Được bán dưới dạng bộ kít có đầy đủ thiết bị đi kèm
ứng dụng cho vẽ tranh, sơn nghệ thuật...






Máy nén khí mini công suất 1HP


bình chứa khí dung tích 1 Gallon(~+5 lít)
kích thước bình tích khí nhỏ hơn cho việc lưu trữ dễ dàng và tính di động cao
Dễ dàng để đọc đo
đồng hồ đo ho phép giám sát dễ dàng
Được thiết kế với khả năng dự phòng cao
Giữ các khu vực làm việc gọn gàng và các cút đấu nối sẵn dùng
Phụ kiện tặng kèm
Vòi giật _ 25 ft.
2 rắc chuyển đổi nhanh
bộ điều áp hợp kim nhôm
Kích thước: 12L x 12W x 16H
(30,48 x 30,48 x 40,64 cm)
Trọng lượng sản phẩm: 16 lbs (7.26 kg)
Bảo hành trọn gói: 1 Năm


Máy nén khí Mini 1,5 HP

Máy nén khí mini sách tay Rolair AER 1.5-HP

công suất động cơ 1,5 HP
tiện dụng với đèn chiếu sáng tích hợp
ống nối thông dụng có thể tìm thấy tại các cửa hàng gia dụng thông thường.

Tự động bảo vệ quá tải
 tắt máy để bảo vệ động cơ khi quá tải sảy ra

sử dụng một cụm nén
Van và cấu kiện được làm từ thép không gỉ, nó giúp thiết bị hoạt động đáng tin cậy và có độ bền cao. Xi lanh thép PTFE tráng cylinder có tuổi thọ cao hơn so với nhôm

Hồ đo áp suất và điều chỉnh
Dễ dàng tiếp cận và đọc, Ngõ ra cút đồng 1/4 " (ống phi 6)

Không dầu /Oil-Free
Bộ phận kín giúp loại bỏ dầu lộn xộn 

Sản xuất 2.8 CFM 90 PSI
Nhận thực hiện nhanh hơn bằng cách sử dụng các công cụ không khí nhỏ thay vì dụng cụ cầm tay
bình khí 6 gallon cung cấp một kho dự trữ khí

Chỉ nặng 33 Pounds
Dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi

Kiểu dáng và vỏ bọc
thiết kế kiểu dáng độc đáo và nhỏ gọn
Kích thước: 17L x 17W x 20H
(43,18 x 43,18 x 50,80 cm)

Trọng lượng sản phẩm: 33 lbs (14,97 kg)

Máy nén khí mini 12v 150Psi


Tính năng

* Điện áp: DC12V (ắc quy)
* Cường độ dòng điện: 15A
* Thời gian sử dụng: 12-15 phút
* Max áp: 150 PSI
* Lưu lượng
: 35L / phút
* Chiều dài dây: 112 "
* Trọng lượng: 1,6 kg
* Đối với xe buýt, xe tải, 4 × 4, Vân, xe ô tô và v.v..

Lưu ý: Không cho máy làm việc với thời gian dài vì nó được thiết kế cho những công việc cần xử dụng khí gián đoạn. Máy cần được nghỉ để giải nhiệt xen kẽ giữa những lần hoạt động liền nhau.





Lưu ý: Hiện tại chúng tôi đang hết hàng. Mong quý vị thông cảm. Ngay khi có thông tin mới chúng tôi sẽ thộng báo trên website này.

 
Công Ty Thiết Bị Thủy Khí Á Châu
Hà Nội: Số 16 tổ 12 Phường Phúc Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Hải Dương: Số 44 Cô Đoài, Phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương
Điện thoại: 03203 680 778 - Fax: 03203 686 565
Website: www.Thibivi.com - Email: info@thibivi.com
Chứng nhận website đã đăng kí với bộ công thương
Google+ | Facebook