Chuyển đến nội dung chính

Bảo dưỡng sửa chữa (bảo dưỡng tân tạo máy)

3. BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA (BẢO DƯỠNG HỎNG MÁY)

>> Dịch vụ sửa chữa máy nén khí Á Châu

GIỚI THIỆU
Bản chất Bảo dưỡng sửa chữa là bị động. Nhưng nó có thể là một lựa chọn trong một số trường hợp. Chúng tôi cố gắng giới thiệu các phương pháp tối đa hóa tính chủ động khi chọn phương pháp này. Các phương pháp quản lý bảo dưỡng mới chủ yếu nhằm kiểm soát và giảm thiểu mức độ bảo dưỡng Sửa chữa. Để làm được việc này, việc lập hồ sơ bảo dưỡng thiết bị là rất quan trọng. Trong mọi loại hình bảo dưỡng, thông tin chính là tài sản quý nhất mà các bộ phận bảo dưỡng của công ty sở hữu, là chìa khóa để đi đến sự tối ưu hóa sử dụng thiết bị trong công ty.

Không giống với các loại hình bảo dưỡng khác, Bảo dưỡng Sửa chữa luôn là các yêu cầu khẩn cấp, đòi hỏi thời hạn hoàn thành sớm và thiếu nhiều thông tin cần thiết để bắt tay vào công việc sửa chữa. Do vậy, các nguồn  lực về vật chất và con người cần cho can thiệp sửa chữa khó có thể xác định chính xác ngay từ đầu. Việc thực hiện phân tích ban đầu là hữu ích. Nhân viên vận hành thiết bị nên là người làm công việc này vì họ là người rõ nhất về đặc tính kỹ thuật của thiết bị cũng như tình trạng của nó trước khi hỏng. Các ý kiến và  kết quả phân  tích của người vận hành  được chuyển  cho kỹ thuật  viên bảo dưỡng, nhờ đó kỹ thuật  viên sẽ xác định loại dụng cụ và tài liệu bảo dưỡng cần thiết. Công việc tiếp theo là chẩn đoán tại chỗ. Có hai tình huống có thể xảy ra :

1. Nếu hư hỏng được đánh giá là “nhỏ”. Kỹ thuật viên tự xử lý tình huống bằng các dụng cụ, phụ tùng và vật tư sẵn có. Sau đó anh ta cần viết một báo cáo can thiệp sửa chữa (hay còn gọi là báo cáo can thiệp), báo cáo này sẽ được lưu trong hồ sơ “các can thiệp đã thực hiện”. Các báo cáo này sẽ là thông tin được bổ sung vào hồ sơ Bảo dưỡng Sửa chữa.

2.  Nếu chẩn đoán phát hiện ra nguyên nhân cần đến những nguồn  lực con người và kỹ thuật lớn: Kỹ thuật viên phải viết và đệ trình các yêu cầu về nguồn  lực cần thiết, đồng thời nghiên cứu thiết lập các quy trình sửa chữa phục hồi hay khắc phục tạm thời. Kỹ thuật viên phải đưa ra bản “Yêu cầu Sửa chữa Tạm thời” với những thông tin cụ thể về:

Nguồn nhân lực
Phương tiện kỹ thuật.
Thời gian (thời lượng) cần cho can thiệp.
Thời gian hoàn thành, v.v...

Các thông tin này phải được đánh giá lại trước khi tiến hành can thiệp bảo dưỡng và sẽ được điều chỉnh cho đúng thực tế trong báo cáo can thiệp gọi là “báo cáo đánh giá hoàn tất” (có nghĩa là báo cáo về các công việc can thiệp bảo dưỡng đã hoàn tất). Bản “báo cáo đánh giá hoàn tất” này sẽ kết hợp:

1. Các quy trình tháo và lắp thiết bị.
2. Các quy trình đảm bảo an toàn.
3. Tốc ký ghi lại các sửa chữa tạm thời, v.v...

Bản “Yêu cầu Sửa chữa tạm thời” có thể được xem như một tài liệu hướng dẫn. Khi kết thúc việc can thiệp, người tiến hành can thiệp sẽ hoàn thành và chỉnh sửa báo cáo này thành “ Báo cáo đánh giá hoàn tất”. Tùy theo quy mô của công ty và mức độ phức tạp của hệ thống thiết bị mà các báo cáo này có thể có mức độ chi tiết khác nhau. Điều quan trọng là công ty phải giải quyết được hai yêu cầu trái ngược:

tối thiểu hóa lượng ghi chép tại hiện trường và tối đa hóa tính chính xác, chi tiết của các thông tin báo cáo. Thường thì hai bản báo cáo này được lập theo mẫu (phiếu) trong cùng một tờ giấy A4 hay A5 để nhân viên kỹ thuật và người vận hành (hoặc những người liên quan khác, tùy theo các tổ chức của từng nơi) có thể ghi chép tại chỗ thuận tiện.

Nếu sự đánh giá của người vận hành được lập bằng văn bản chính thức riêng biệt, văn bản đó sẽ phải được đưa vào cùng với báo cáo đánh giá hoàn tất của kỹ thuật  viên và lưu vào  hồ sơ Bảo dưỡng Sửa chữa.


Như đã đề cập, hiệu quả của việc khai thác thiết bị phụ thuộc vào khả năng kiểm soát và giảm thiểu các sự cố hỏng, dừng máy, nói cách khác là kiểm soát và giảm thiểu Bảo dưỡng Sửa chữa. Để đạt được mục tiêu này, nếu chỉ có các hồ sơ báo cáo can thiệp không thôi thì chưa đủ. Nhất thiết phải tiến hành phân tích hỏng hóc và ghi chép lại các hiện tượng, nguyên nhân hỏng vào một bản ghi chép tại hiện trường. Thông tin được ghi lại phải có cả giải pháp đề xuất nhằm ngăn chặn hư hỏng tái diễn và để xác định:




Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...