Chuyển đến nội dung chính

Cảm biến đo áp suất máy nén khí Sullair

Cảm biến áp suất giúp chuyển đổi áp suất khí nén thành tín hiệu điện cung cấp  giá trị áp suất của khí nén và dầu giúp bo mạch điều khiển máy nén khí Sullair giám sát và xuất chương trình điều khiển máy nén khí. Cảm biến như đôi mắt, dẫn dẵn chế độ hoạt động của máy nén khí.

Danh sách mã cảm biến áp suất Sullair thường dùng

250014-65688290003-806
88291004-8488291008-558
88290003-806040694
88290020-134407778
060G598288291007-640
02250144-31102250050-154
88290003-80688290014-514

Lưu ý: Bài viết này nói về sensor đo áp suất khí nén. Máy Sullair cũng sử dụng công tắc áp suất báo nghẹt lọc khí và công tắc áp suất báo nghẹt lọc dầu. Công tắc áp suất cho máy LSseries thế hệ cũ. Đôi khi chúng được gọi nhầm lẫn với cảm biến áp suất / rơ le áp suất.
Mã sản phẩm là một dãy số SKU nhận dạng dùng quản lý linh kiện, chúng có thể thay đổi khi thay đổi nhà sản xuất gốc, ra dòng sản phẩm mới. Nếu bạn không thấy mã cảm biến mình cần tại bảng trên vui lòng liên hệ kĩ thuật viên Khí Nén Á Châu để được trợ giúp.

Thông số kĩ thuật cảm biến áp suất Sullair

Dải đoTiêu chuẩn 0~16Bar(cao áp #)
Tín hiệu ngõ ra4~20mA
Áp suất max200% áp làm việc
Ren kết nốiG ¼’’
Nguồn cấp9 ~ 27 VDC
MàngInox 316L (máy cũ dùng Ceramics)
Chuẩn kết nốiISO 4400 / DIN43650B / cable/ Plug 4 pin
Nhiệt độ làm việc85 °C
Tín hiệu báo lỗi3.7mA hoặc 25mA
Kháng nước (IETC)IP 65
Sai số đo< 0.125%
Thời gian đáp ứng4ms
Khả năng chịu rung động10 ~ 2000 HzHz
Khả năng chịu Shock60 – 100100ms

Lưu ý: Thông số trích xuất từ catalogue nhà sản xuất thiết bị gốc OEM, đồng nghĩa thông số này có thể được thay đổi tại thời điểm hiện tại mà không cần báo trước.

Chuẩn kết nối phổ biến với cảm biến Sullair

Kết nối điện đóng vai trò không quá quan trọng, Sullair thường dùng 03 chuản kết nối chính. Bạn cần chọn đúng loại tương thích với loại dây dẩn hiện có trên máy nén khí Sullair của mình. Tuy nhiên bạn không cần quá bận tâm, tại Á Châu cảm biến áp suất Sullair mặc định được bán đầu dò sensor + cáp tức dây dẫn theo bộ. Bạn có thể hoán đổi cho máy nén của bình bằng cách thay toàn bộ cảm biến và dây dẫn Á Châu bán kèm.
Kết nối dạng cable gland
Kết nối dạng Plug – 4 pin (Tiện dụng)
kết nối ISO 4400 / DIN43650B
Bạn nên sử dụng chuẩn kết nối ISO 4400 hoặc Plug giúp quá trình tháo lắp rửa giàn khi bảo dưỡng không bị vắn ay đứt dây cảm biến.

Sơ đồ chân cảm biến Sullair 

Cảm biến áp suất Sullair 03 dây trong đó có vỏ cáp dây dẫn chống nhiễu cần nối vỏ máy. Thực tế cảm biến Sullair thường dùng cảm biến 02 dây.  Khác với cảm biến 03 dây nếu không đấu chân mát máy sẽ báo lỗi. Với cảm biến Sullair không nối mát máy vẫn nhận tín hiệu áp suất. Tuy nhiên bạn nên nối mỏ máy để kích hoạt bảo vệ dò điện và chống nhiễu cho tín hiệu áp suất.
Cũng giống như 90% số cảm biến áp suất hiện có trên thị trường. 
Cảm biến áp suất 2 dây mặc định chân1( + ) và chân2 ( – ). 

Việc kết hết hết sức đơn giản là cấp nguồn 9-30Vdc vào chân 1 ( + ), còn chân 2 ( – ) chính là ngõ ra Output 4-20mA của cảm biến áp suất.
Rắc cảm biến áp suất có 4 chân trong đó chúng ta chỉ dùng 02 hoặc 03 chân: chân 01 và chân 02, 03, chân còn lại kết nối mass vỏ máy.

Khi cảm biến áp suất khí nén có ngõ ra là 4-20mA 2 dây thì chỉ dùng 02 chân : chân 01 ( + ) , chân 02 ( – ).

Chân ren kết nối cơ khí

Là phần kết nối cảm biến với đường ống hoặc tank chứa. Cảm biến áp Sullair đều dùng kết nối dạng ren hệ inch thợ thường gọi ren nước G1/4 ( ren 13mm/NPT). Những máy nén đời cũ khi nâng cấp bảng điều khiển cần lưu ý ren chờ sẵn là:

  1. Ren 3/8" tại bình dầu vị trí dưới mức dầu.
  2. Ren 1/2" tại bình dầu với vị trí trên mức dầu (gắn công tắc áp suất cũ)
  3. Ren chờ 1/4''. vị trí mặc định tại thân van MPV.

Nếu bạn cần hỗ trợ bất kể vấn đề gì của máy nén khí Sullair hãy liên hệ với Á Châu để nhận được tư vấn. Không chỉ cung cấp cảm biến Á Châu chuyên cung cấp linh kiện máy nén khí Sullair.

Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...