Chuyển đến nội dung chính

Quạt máy nén khí sự khác nhau ưu và nhược điểm

Sự khác nhau giữa ba loại quạt được sử dụng phổ biến nhất trên máy nén khí giải nhiệt gió
Quạt ly tâm cánh cong về phía trước (Forward curve - FC) 
Quạt ly tâm cánh cong về phía sau (Backward Curve - BC)
Quạt hướng trục

Quạt FC và BC dùng cho máy sử dụng phương pháp hút khí nóng(Áp suất âm). Phương pháp này giúp lượng gió được tản đều khắp bề mặt giàn tản nhiệt, hạn chế biến dạng bề mặt nếu gặp dị vật, lượng lượng gió qua các lan nhôm tản nhiệt đều khắp và thấp. 
Phương pháp đẩy gió nóng(áp suất dương) phương pháp này thường áp dụng với quạt hướng trục ưu điểm giá thành rẻ, đơn giản, quạt tạo lượng gió lớn với áp suất thấp. Cần lưu ý với các ống thông gió có độ dài lớn áp suất gió sẽ bị giảm hiệu suất giải nhiệt kém đi.
Một số hãng máy sử dụng quạt BC cho phương pháp đẩy gió nóng nhằm kết hợp ưu điểm của quạt FC và quạt hướng trục như Ceccato, CP, Liutech... tuy nhiên phương pháp này mang lại nhiều bất tiện trong quá trình vận hành và sửa chữa
1, Quạt ly tâm cánh cong về phía trước (FC)
Quạt FC còn có tên gọi khác là quạt lồng sóc đơn, hoặc quạt sirocco,. Thường được xử dụng với những model máy nén khí Châu Á như: Hitachi OSP, Kobelco, Hanshin, Kyungwon...

Ưu điểm vượt trội của quạt FC 
Độ ồn thấp hơn BC và nhiều dòng quạt khác
Giá thành rẻ hơn quạt BC

Nhược điểm quạt FC
Hiệu suất FC thấp (max. 65%) hơn so với BC (max. 85%)
Tốc độ quạt FC và áp lực thấp hơn BC ở cùng một điểm làm việc tương ứng
Tuổi thọ, vòng đời sản phẩm FC thấp
Đặc điểm làm việc quạt FC
Quạt sẽ bị mất ổn định khi xảy ra mất áp suất trên hệ thống.
Chiều quay và hướng gió
Quạt có xu hướng đuối sức, bị quá tải vì sự gia tăng công suất động cơ theo sự tăng lên lượng gió ra
Hiệu suất FC thấp (max. 65%) hơn so với BC (max. 85%)
Tốc độ quạt FC và áp lực thấp hơn BC ở cùng một điểm làm việc tương ứng
Độ ồn thấp hơn và giá thành thấp hơn
Tuổi thọ, vòng đời sản phẩm FC thấp
Dễ dàng nhận biết FC vì lưỡi cánh ngắn, nhỏ và số lá cánh rất nhiều (khoảng 30-60 cánh).
Hướng lá cánh thuận theo chiều quay của quạt. Xem hình minh họa
Hình 2.14 trên đây biểu diễn đường cong đặc tính của quạt FC
Ta sẽ dễ dàng nhận thấy :
Đường đứt nét biểu diễn công suất hấp thụ (Absorbed Power) có xu hướng tăng lên theo lưu lượng gió tăng
Cụ thể:
Điểm làm việc thiết kế và chọn quạt có lưu lượng: 10m3/s, áp lực tĩnh: 1200Pa (điểm B2)
Công suất hấp thu 25kW, do đó công suất motor đựơc chọn cho quạt là 30kW
Tại điểm làm việc: 16m3/s, áp lực tĩnh: 0Pa (điểm A2) thì công suất hấp thu là 55kW (điểm A1) lớn hơn rất nhiều motor đã chọn
2, Quạt ly tâm cánh cong về phía sau (Backward Curve - BC)
Loại quạt thường được xử dụng cho máy nén thương hiệu G7 như Atlas copco, Ceccato, Sullair WS (mới)




Đây là loại quạt hoạt động ổn định bởi vì nếu có sự khác biệt về áp trên hệ thống thì công suất giảm xuống mặc dù có thể lưu lượng tăng lên.


Quạt BC ít bị quá tải do đặc điểm tự giới hạn công suất
Hiệu suất BC cao hơn
Tuổi thọ, vòng đời sản phẩm cao hơn
Độ ồn BC cao hơn FC đôi chút
Giá thành BC cao hơn FC
Cánh quạt BC nhìn chắc chắn, số lá cánh ít (từ 6-16 cánh)
Hướng của lá cánh ngược với chiều quay của quạt. Xem hình minh họa

Hình 2.18 Trên đây biểu diễn đường cong đặc tính của quạt BC, đường đứt nét là đường biểu diễn công suất hấp thu.

Lưu ý: dòng quạt BC phát huy hiệu suất khi ở áp suất cao, nên hạn chế sử dụng cho các thiết kế có áp suất thấp.

Dễ dàng nhận thấy, công suất động cơ đạt đến đỉnh điểm và sau đó bắt đầu rơi. Điều này được gọi là đặc tính tự giới hạn
 
Do nhược điểm cũng như hiệu quả năng lượng thấp của Forward Curve nên các nước như Vương Quốc Anh và Úc và gần đây là Trung Quốc không đưa vào thiết kế cũng như sử dụng đối với dòng quạt có FC có công suất động từ 0.75kW trở lên.

3, Quạt hướng trục
Tạo ra tốc độ lưu lượng cao hơn ở áp suất thấp
Không lắp với các đường ống dài (vì tạo ra áp suất thấp)
Rẻ tiền nhờ cấu tạo đơn giản
Đạt hiệu suất tối đa, với áp suất đẩy gần bằng áp suất khí quyển, thường được sử dụng cho các ứng dụng thông gió trên mái nhà xưởng
Có thể tạo ra dòng ngược chiều, rất thích hợp với các ứng dụng thông gió
Nhược điểm:

Hiệu quả sử dụng năng lượng tương đối thấp


Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...