Chuyển đến nội dung chính

Surge ở máy nén là gì? Phương pháp kiểm soát

Hiện tượng Surge ở máy nén và cách kiểm soát. Các máy nén khí công nghệ nén dạng tuabin, ly tâm, hướng trục hoặc tubor là trái tim của nhiều quá trình công nghệ(trong khuân khổ bài viết tác giả gọi theo tên thông dụng loại máy hay được sử dụng tại Việt Nam). Thông thường, các máy nén khí là thành phần quan trọng đối với hoạt động trong nhà máy, nhưng vẫn hiếm khi chúng được lắp đặt thêm một máy dự phòng. Vấn đề xung động "Surging" (một số tài liệu gọi là hiện tượng trồi sụt) là một mối đe dọa lớn cho các máy nén khí turbo nói riêng và quá trình công nghệ nén ly tâm nói chung. Ngăn ngừa hiện tượng Surge là một điều quan trọng trong quá trình kiểm soát công nghệ. Hiện tượng surging có thể làm tăng chi phí do ngừng máy đồng thời nó phá hủy về cơ khí cho các máy nén. Một hệ thống kiểm soát anti-Surge hiệu quả là rất quan trọng cho mỗi máy nén khí Turbo (máy ly tâm).

Surging là gì ?


Nhiều người cho rằng, surging là tương tự hiện tượng xâm thực ở máy bơm ly tâm, nhưng thực ra không phải là vậy. Surging được định nghĩa như là sự tự dao động của áp suất cửa xả và tốc độ dòng chảy khí nén, bao gồm một sự đảo ngược dòng chảy khí nén. Mỗi máy nén ly tâm hoặc hướng trục có một sự kết hợp của các đặc tính áp suất cực đại và dòng tối thiểu. Ngoài điểm này, hiện tượng surging sẽ xảy ra. Trong thời gian surging, một dòng đảo ngược thường kèm theo một sự mất áp(sụt áp). Khi quan sát bằng mắt thường sẽ thấy đồng hồ áp tại ngõ ra trồi sụt liên tục.
Surging được minh họa hay nhất bằng cách quan sát sự chuyển động của máy nén tại thời điểm hoạt động trên đường cong đặc tính như được hiển thị trong Hình 01 bên dưới.
Hình 01
Để trực quan mời bạn xem vi deo khi hiện tượng máy nén khí turbo bị Surging. Bạn chú ý quan sát đồng hồ áp suất ra, màng quấn quanh cửa gió biểu hiện trạng thái gió hút hoặc bị thổi ngược lại. Đặc biệt nhiệt độ máy sẽ tăng cao nhanh chóng kèm theo dung động.


Sự phát triển của chu kỳ Surge

Xem xét một hệ thống máy nén turbo như được hiển thị trong Hình 02. Áp suất cửa xả được ký hiệu Pd và áp dòng ra bình chứa khí hoặc đường ống dẫn ra tải sử dụng là PV.
Hình 02
Bây giờ, tham khảo Hình 03 bên dưới, giả sử rằng hệ thống hoạt động ổn định tại tại điểm D. Nếu các nhu cầu về khí giảm, điểm vận hành sẽ được chuyển hướng về điểm A, điểm Surging. Nếu tải giảm đủ, điểm vận hành máy nén sẽ vượt qua điểm A. Ngoài điểm A, máy nén sẽ mất khả năng để tăng áp suất cửa ra nhờ như vậy mà Pd sẽ trở nên thấp hơn PV. Đây là dòng chảy ngược được quan sát trong thời gian surging. Các điểm vận hành sau đó sẽ chuyển đến điểm B.
Hình 03
Điểm B không phải là một điểm vận hành ổn định. Khi có dòng chảy ngược xảy ra, áp xả sẽ giảm. Điều này gây cho điểm vận hành di chuyển từ điểm B đến điểm C. Tại điểm C, tốc độ dòng chảy là không đủ để tạo nên áp lực cần thiết để trở về điểm A. Vì vậy, điểm vận hành sẽ di chuyển đến điểm D, nơi tốc độ dòng chảy vượt quá tải yêu cầu và áp suất hình thành cho đến khi đến điểm A. Điều này hoàn thành một chu kỳ Surg. Các chu kỳ tiếp theo được bắt đầu lại với một dòng chảy ngược khác và quá trình lặp cho đến khi một ngoại lực phá vỡ các chu kỳ Surge.


Hậu quả hiện tượng surging


Hậu quả của Surging có thể bao gồm:
1. Các dao động nhanh về áp suất và dòng gây ra quá trình công nghệ không ổn định
2. Tăng nhiệt độ bên trong máy nén
3. Làm ngừng máy nén
4. Phá hủy về cơ khí

Phá hủy về cơ khí:
Cánh tubor bị phá hủy
Bạc đỡ mang tải trong giai đoạn đầu tiên của surging. Một bên tải được đặt trên rotor tác động vuông góc với trục.
Bạc chặn mang tải do có tải và khi không tải.
Seal có sự cọ xát (phớt làm kín)
Các bộ phận động và tĩnh có thể chạm nhau khi bạc chặn bị quá tải.

Phá hủy về nhiệt
khi surging sảy ra nó sẽ tạo ra dòng chảy rối lượng nhiệt phát sinh sẽ rất lớn làm nóng buồng chứa cánh tubor. Dấu hiệu dễ nhận thất là turbo sẽ bị nóng đỏ nhẹ hơn thì toàn bộ sơn bên ngoài sẽ bị đốt cháy hiện tượng rỉ sảy ra nhanh.
Lượng nhiệt phát sinh này cũng làm hệ thống làm mát quá tải dẫn tới chất lượng bôi trơn bạc bị sút giảm (độ nhớt xuống thấp, dẫn nhiệt kém).


Kiểm soát Anti-Surge


Cách duy nhất để ngăn ngừa surging là tuần hoàn dòng khí nén(Recycle) hay tháo xả (blow down) một phần của dòng máy nén để giữ nó nằm ngoài giới hạn Surging. Thật không may, dòng khí bổ sung này lại ảnh hưởng đến vấn đề hiệu quả kinh tế, năng lượng(điện năng). Vì vậy, việc kiểm soát hệ thống phải có khả năng xác định một cách chính xác các điểm hoạt động của máy nén như là điểm để cung cấp dòng Recycle đầy đủ, nhưng không quá nhiều.


Một đường giới hạn Surge (Surge Limit Line SLL) là đường kết nối các điểm Surge khác nhau ở các tốc độ khác nhau. Cài đặt điểm kiểm soát anti-surge được thể hiện trên biểu đồ máy nén trong Hình 04 là một đường mà chạy song song với đường giới hạn Surge SLL. Đường này được gọi là Đường kiểm soát Surge (SCL). Bộ kiểm soát sẽ có thể tính toán độ lệch từ các điểm vận hành đến SCL.
Hình 04
Giới hạn Surge ở máy nén không cố định đối với bất kỳ biến được đo như tỉ lệ nén hoặc mất áp khi qua lưu tốc kế. Thay vào đó, nó là một hàm phức tạp trong đó sự phụ thuộc vào các thành phần khí, tốc đô quay, nhiệt độ và áp suất cửa hút. Một vòng lặp đóng kiểm soát PI sẽ không thể ngăn chặn Surge trong thời gian nhiễu loạn lớn hoặc nhanh. Vì vậy, một sự kiểm soát như vậy sẽ không thể dừng Surge. Thay vào đó, cách kiểm soát đơn giản sẽ là chu kỳ mở và đóng cửa van tuần hoàn Recycle để đáp ứng lại chu kỳ Surge liên tiếp. Để kiểm soát một PI tác động một cách nhanh chóng, giá trị "b" cần phải cao. Điều này sẽ cho kết quả giảm vùng vận hành của máy nén xuống khi van Recycle được đóng lại.
Do đó, một vòng lặp kiểm soát mở được sử dụng kết hợp cùng với một vòng lặp đóng kiểm soát anti-Surge. Tổng thể cấu hình được hiển thị trong Hình 5. Một đường ngắt tuần hoàn Recycle Trip Line (RTL) sẽ được sử dụng giữa các SLL và SCL. Sự nhiễu loạn chậm và nhỏ được quản lý bởi vòng lặp kiểm soát đóng mà giữ cho điểm vận hành của máy nén tiến đến bên phải của đường RTL. Đối với nhiễu loạn lớn và nhanh, c điểm vận hành của máy nén sẽ tiếp cận tới đường RTL. Tại thời điểm này, vòng lặp kiểm soát mở sẽ được bắt đầu. Điều này sẽ thêm một bước thay đổi đó là một chức năng của điểm vận hành máy nén vào lúc này sẽ tiến tới đưRTL. Theo cách này, mở van nhanh chóng sẽ đủ để dừng Surging.


Bộ chuyển đổi khuếch đại cũng được sử dụng trong kiểm soát chống Surge. Khi các điểm vận hành di chuyển nhanh hướng tới đường SCL, bộ khuyếch đại này sẽ di chuyển SCL hướng về điểm vận hành.
Surge controler
Hình 05

Yêu cầu đối với van chống Surge (Anti-Surge Valve)
1. Van phải đủ lớn để ngăn chặn surging dưới mọi điều kiện hoạt động. Tuy nhiên, một van quá lớn sẽ làm cho làm việc kém.

2. Tốc độ hành trình - tốc độ hành trình đáp ứng nhanh là rất quan trọng.
Thời gian để chạy hết hành trình van được đề nghị như sau
Thời gian để chạy hết hành trình van được đề nghị như sau
SizeClose to Open TimeOpen to Close Time
1" to 4"1 second<>
6" to 12"2 seconds<>
16" and up3 seconds<>

3. Đảm bảo cung cấp đầy đủ khí nén cho van hoạt động tốt.

4. Tubing chạy nên được tối thiểu thời gian trễ.
5. Một máy nén để tăng áp lượng khí nén yêu cầu để đảm bảo đáp ứng nhanh chóng và cân bằng nhau ở thời gian mở và đóng van.


6. Van sẽ mở hoàn toàn khi bị lỗi



Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...