Chuyển đến nội dung chính

Dầu thủy lực: Cách kiểm tra chất lượng dầu thông thường

1. Kiểm tra bằng mắt
 Kiểm tra bằng mắt chủ yếu thông qua việc quan sát màu sắc và thử mùi của dầu thủy lực để tiến hành đưa ra phán đoán. Nếu màu sắc của dầu thủy lực nhạt đi chúng ta nên xem xét đến khả năng có bị pha trộn với dầu tái sinh không, lúc cần thiết phải kiểm trả độ nhớt của dầu. Nếu màu sắc của dầu đậm hơn, thậm chí bắt đầu chuyển sang đen điều này thể hiện rõ ràng dầu đã bị biến chất hoặc bị nhiễm tạp chất. Như vậy nếu thời gian sử dụng dầu chưa lâu thì chứng tỏ máy lọc dầu đã bị hỏng hoặc bị nhiễm tạp bằng con đường khác. Nếu màu sắc của dầu đậm hơn nữa và không còn trong suốt và có vẩn đục, điều này chứng tỏ dầu đã hoàn toàn hỏng hoặc bị nhiễm tạp chất nghiêm trọng. Nếu màu sắc của dầu không thay đổi nhiều lắm nhưng có vẩn đục và không trong suốt, đây có khả năng trong dầu có lẫn nước, ít nhất là chứa 0,03% nước, lúc cần thiết phải tiến hành kiểm tra thành phần nước. Nhưng cần chú ý, có một số dầu thủy lực loại cao cấp lúc mới đổ vào trong hộp dầu khi mới nhìn qua tưởng như có vẩn đục, nhưng trải qua một quá trình vận hành máy dầu sẽ trở nên trong suốt và không bị mất đi tính năng vốn có, thì vẫn được coi là bình thường.

Bảng Độ Ô Nhiễm Của Dầu Thủy Lực Và Cách Xử Lý
Quan sát bằng mắt
Mùi vị
Tình trạng
Cách xử lý
Màu sắc dầu   trong suốt, không thay đổi
Tốt
Tốt
Tiếp tục xử dụng
Dầu trong suốt nhưng nhạt màu hơn
Tốt
Có pha trộn dầu khác
Kiểm tra độ nhớt, nếu tốt thì tiếp tục sử dụng
Dầu biến thành nhủ trắng
Tốt
Có lẫn không khí và nước
Tách nước, thay một phần hoặc thay toàn bộ dầu
Dầu chuyển sang màu đen hoặc nâu
Không tốt
Oxy hóa biến chất
Thay toàn bộ
Dầu trong suốt có chút một số điểm đen
Tốt
Có lẫn tạp chất
Sau khi lọc, kiểm tra các tiêu chuẩn có liên quan khác, nếu tốt thì sử dụng tiếp, không thì thay
Dầu trong suốt và phát sáng
Tốt
Có lẫn bột kim loại
Sau khi lọc, kiểm tra các tiêu chuẩn có liên quan khác, nếu tốt thì sử dụng tiếp, không thì thay

















2. Kiểm tra độ nhớt
Độ nhớt dùng để đo lường các chỉ số chính của sự suy thoái dầu thủy lực. Trong phòng thí nghiệm của thể giới thông qua các thử nghiệm độ nhớt động học tiến hành đo lường định lượng. Mang các giá trị đo được đem so sánh với độ nhớt động học của dầu mới, nếu sự thay đổi vượt qua 10% giá trí phạm vi thay đổi thì nên thay dầu thủy lực mới.
Lúc kiểm tra tại hiện trường , các đơn giản là sử dụng 2 ống thử đường kính 10-15mm chiều dài 200 - 250 mm. Trong 2 ống thử ta đổ vào 1/3 dung tích 2 ống cùng một nhãn hiệu dầu thủy lực ( một ống dầu mới, 1 một ống dầu cũ), sau đó bị kín miếng ống. Trong cùng một điều kiện nhiệt độ, ta đồng thời đảo ngược 2 ống chứa dầu trên, cùng lúc kiểm tra thời gian gia tăng bọt trong dầu thủy lực. Nếu chênh lệch thời gian gia tăng bọt của dầu cũ và mới vượt qua 10% tổng thời gian gia tăng bọt của dầu mới, chứng tỏ độ biến đổi của dầu thủy lực đã vượt quá 10%, lúc này ta nên xem xét tiến hành lọc dầu hoặc thay dầu mới.

3. Kiểm tra thành phần nước
Thành phần nước là chỉ hàm lượng nước có trong dầu thủy lực, gây ô nhiễm thành phần chất lỏng trong dầu thủy lực. Hàm lượng nước trong dầu thủy lực thường được biểu thị dưới dạng %. Phương pháp tiêu chuẩn để đo lường thành phần nước trong dầu thủy lực ở phòng thí nghiệm là dùng phương pháp KAYL - FISHEY, chủ yếu dùng để đo độ ẩm trong dầu thủy lực. Nếu thao tác tiến hành tỉ mỉ có thể đo tới mới độ nhỏ nhất là 1ppm.
Tại hiện trường có thể áp dụng phương pháp đo lường bằng kinh nghiệm. Sử dụng một ống thử đường kính 15mm dài 150mm, đổ dầu thủy lực vào ống thử cho tới độ cao 50mm, sau đó lắc mạnh dầu mẫu ở trong ống, dùng kẹp ống để kẹp ống thử chứa dầu mẫu và hở trên đèn cồn để tăng nhiệt độ, nếu không có âm thanh rõ ràng chứng tỏ trong dầu không chứa thành phần nước, nếu liên tục phát ra âm thanh nhưng nhỏ và thời gian không vượt quá 20 - 30 s thì lượng nước trong dầu nhỏ hơn 0,03%, nếu liên tục phát ra âm thanh vượt quá 40 -50 s thì có thể đoán biết lượng nước trong dầu vào khoảng 0,05 - 0,10%. Lúc này ta nên xem xét tách nước ly tâm hoặc thay dầu.
Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp lọc giấy để kiểm tra, nếu ở đường biên thấm lan của giọt dầu trên giấy có các đường viên ren thì chứng tỏ lượng nước trong dầu đã vượt tiêu chuẩn. Cũng có thể sử dụng phương pháp quan sát bằng mắt lượng hỗn tạp trong dầu để đánh giá hàm lượng nước trong dầu thủy lực

Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...