Chuyển đến nội dung chính

Dầu Thủy Lực Valvoline ULTramax AW 32/46/68/100


dầu thủy lực 46|68}100|32
Dầu thủy lưc Valvoline Ultramax AW 32/46 /68/100
Giá bán:
Liên hệ
Xuất xứ:
USA
Tuổi thọ:
3000~4000h 
Quy cách đóng gói
Thùng 18l & Phuy 200l
Màu sắc
Sáng và trong
Vận chuyển:

Hà Nội & tỉnh lân cận

Dầu thủy lực Valvoline Ultramax AW 32/46 /68/100 là loại nhớt cao cấp được chế tạo chuyên dùng trong hệ thống thủy lực hiệu suất cao. Các sản phẩm này có khả năng chống  ô-xi hóa và khử nhũ tuyệt vời cũng như có chỉ số FZG cao. Những sản phẩm này được hỗ trợ thêm bằng các chất chống gỉ và sủi bọt. Dầu thủy lực Valvoline Ultramax AW có công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn thông số kỹ thuật Cincinnati Milacron P-69, DIN 51524 Part 2, Dennison HF-0 và Dennison HF-2. Các sản phẩm này có khả năng lọc, các thuộc tính chống sủi bọt, chỉ số độ nhớt cao, độ bền màng tuyệt vời nhằm làm giảm thiểu sự mài mòn đối với các máy bơm, các vòng đệm, các van, pít-tông, các xi-lanh…
    Đặc tính  vật lý cơ bản của dầu thủy lực Valvoline
    STT
    ISOVG GRADE
    32
    46
    68
    100
    01
    Độ nhớt động học, cSt ở 400 C
    31.8
    46.2
    67.9
    99.1
    02
    Chỉ số độ nhớt
    95
    95
    95
    95
    03
    Điểm chảy,oc, Max
    -24
    -24
    -24
    -24
    04
    Điểm chớp cháy, COC, 0C, Min
    200
    200
    200
    200
    05
    Thử FZG, số lần thành công
    10
    10
    10
    10
    06
    Thử chống ri DIN 655,A&B,24h
    Đạt
    Đạt
    Đạt
    Đạt
    07
    Thử nhũ
    20
    20
    20
    20
        
     Tiêu chuẩn kỹ thuật ( được chứng nhận bởi các hãng xe và hiệp hội)
                Denison Hydraulics HF-0, Including T6H20C dry and wet phase performance
          Eaton M- 2950-S ( Trang bị cơ động)
    Eaton I – 286-S3( Trang bị công nghiệp)
    Cincinnati Machine P-68, P-69 & P-70
    DIN 51524 Part II
    AFNOR NF E 48-603 (HM)
    ASLE 64 -1 to 64-4, 70-1 to 70-3
    CETOP RP91H 
      
    Ưu việt của dầu thủy lực Valvoine
    Tính chống oxi hóa và tính chịu nhiệt cao     
    Chống tạo bọt trong quá trình hoạt động
    Kiểm soát việc hình thành sự tạo cặn bùn và keo
    Bảo vệ tốt sự đóng cáu pit tong và triệt tiêu sự nghẹt lọc
    Bảo vệ tốt Xú páp khỏi sự hao mòn
    Tăng cường khả năng chống mài mòn và các thuộc tính bôi trơn
    Khả năng hoạt động ở nhiệt độ cao và khởi động tốt ở nhiệt độ thấp
    Khử nhủ tốt làm tăng tuổi thọ cho các chi tiết.
    Ứng dụng
         Dùng cho các hệ thống bơm thủy lực cánh gạt, bánh răng và piston với áp suất cao ( trên 1000 psi )

    Đóng gói và bảo quản
       Quy cách đóng gói có hai dạng, Thùng 18 lít và phuy 200 lít. Khuyến cáo bảo quản dầu tại nơi có mái tre tránh cho nước xâm nhập vào dầu. Với thiết bị chứa dầu dự trữ phải đậy nắp kín tránh vật lạ, bụi bẩn xâm nhập dầu.

    An toàn, sức khỏe, môi sinh
       Dầu mới không gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người
      Tránh tình trạng tiếp xúc trực tiếp hoặc lập đi lập lại  da của bạn với dầu nhớt đã sử dụng.
      Dầu đã sử dụng đã được chứng minh gây hại sức khỏe trong phòng thí nghiệm.
      Nên vệ sinh tẩy rửa khu vực thay nhớt bằng xà phòng và nước.
      Nên thu gom tái chế hoặc có biện pháp xử lý dầu thải tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh
----------------------------------------------------------

Hãng sản xuất dầu thủy lực Vavoline
 Valvoline thuộc tập đoàn Ashland Inc. USA được thành lập vào năm 1866 bởi ông Dr. John Ellis, người tạo ra công thức đầu tiên sản xuất dầu bôi trơn hệ thống van của động cơ hơi nước. Thương hiệu dầu Valvoline được đưa vào sử dụng trong kinh doanh vào năm 1873 và đăng ký bản quyền thương mại năm 1906, và trở thành thương hiệu dầu nhờn được đăng ký đầu tiên trên thế giới.
Ngày nay, Valvoline không những sản xuất và cung cấp các loại dầu nhờn cao cấp mà còn đem đến cho khách hàng những giải pháp toàn diện trong ngành công nghiệp ô-tô thông qua những thương hiệu cùng tập đoàn như: sản phẩm chăm sóc ô-tô Eagle One, sản phẩm bảo dưỡng ô-tô Car Brite, nước làm mát Zerex, hóa chất phụ gia Valvoline/Pyroil, đặc biệt dòng sản phẩm MaxLife kéo dài tuổi thọ động cơ.
-----------------------------------------------------

Cảm ơn sự quan tâm và hợp tác của quý vị. Chúng tôi mong sớm được phục vụ quý khách.
  

Được xem nhiều

Tủ ATS là gì ? HD Chọn & kết nối máy phát điện

Tổng quan về tủ điện ATS Vậy tủ ATS là gì ? Tủ ATS ( Automatic Transfer Switches) là hệ thống chuyển đổi nguồn tự động, có tác dụng khi nguồn chính bị mất thì ATS sẽ khởi động và chuyển sang nguồn dự phòng hoặc nguồn lưới khác. Có tủ ATS chuyển đổi giữa 02 nguồn hoặc giữa nhiều nguồn(Thông thường chỉ nên tới 03 với tải đặc biệt quan trọng. Tại thị trường Việt Nam chỉ phổ biến loại chuyển đổi giữa hai nguồn. Nguồn dự phòng thông thường là máy phát điện. Khi mất nguồn chính (điện lưới mất) ATS sẽ khởi động và kiểm soát khởi động máy phát điện. Chuyển tải sang sử dụng nguồn điện dự phòng là máy phát điện. Ngoài dùng kết nối nguồn dự phòng là máy phát điện tại nhà máy điện cũng có sử dụng tủ ATS. Các tủ ATS lớn hơn ứng dụng trong trạm nguồn hoặc nhà máy điện không đề cập trong bài viết này. Đây là chức năng cơ bản của tủ ATS Ngoài ra, tủ chuyển đổi nguồn tự động (ATS) thường có chức năng bảo vệ khi điện lưới và điện máy phát bị sự cố như:mất pha, mất trung tính, thấp áp (tuỳ chỉnh) t...

Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Và Biện Pháp Khắc Phục

Máy biến áp là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, đảm bảo việc truyền tải và phân phối điện năng hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, máy biến áp có thể gặp phải nhiều sự cố dẫn đến hư hỏng. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết các nguyên nhân phổ biến gây hư hỏng máy biến áp và biện pháp khắc phục hiệu quả. Các Nguyên Nhân Gây Hư Hỏng Máy Biến Áp Quá tải Máy biến áp được thiết kế để hoạt động ở một công suất nhất định. Khi tải điện vượt quá giới hạn này, máy biến áp sẽ nóng lên quá mức, dẫn đến hư hỏng cách điện và giảm tuổi thọ của thiết bị. Biện pháp khắc phục: Thường xuyên kiểm tra và theo dõi tải điện. Sử dụng thiết bị bảo vệ quá tải để ngắt điện khi phát hiện quá tải. Sự cố cách điện Các lớp cách điện trong máy biến áp có thể bị hỏng do điều kiện môi trường như độ ẩm, bụi bẩn, hay hóa chất. Khi lớp cách điện bị suy giảm, nguy cơ ngắn mạch và hư hỏng máy biến áp tăng lên. Biện pháp khắc phục: Định kỳ kiểm tra và vệ sinh máy biến áp để loại bỏ bụi bẩn và độ ẩm. T...

Những tiêu chuẩn kĩ thuật ngành khí nén

Những tiêu chuẩn cần thiết cho quản lý máy nén khí, nhà cung cấp, thiết kế hệ thông máy nén khí. Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Tiêu chuẩn đường ống khí nén, tổn thất áp suất TCVN về thiết bị áp lực cụ thể là bình tích. 1, Tiêu chuẩn chất lượng khí nén Được ví như thư thước đo ngành khí nén. Giúp người mua lựa chọn thiết bị, công nghệ của hệ thống khí nén. Cũng là căn cứ làm chuẩn cho trao đổi thỏa thuận với nhà cung cấp thiết bị. Đồng thời là cơ sở để kiểm tra duy trì hoạt động theo tiêu chuẩn mà nhà máy đang áp dụng. Trong đó kể đến bộ tiêu chuẩn ISO ngành khí nén nó bao gồm tiêu chuẩn thiết bị, tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn hệ thống khí nén. Trong phạm vi kĩ sư Việt Nam thường dùng là Tiêu chuẩn chất lượng khí nén ISO 8570.1, ISO 12500 đặc biệt tiêu chuẩn ISO 8573-1:2010. Bên cạnh tiêu chuẩn chung ISO tùy thuộc vào loại hình nhà máy và tiêu chuẩn áp dụng mà có những tiêu chuẩn riêng nhưu tiêu chuẩn UCBO trong ngành thực phẩm của Mỹ. Thông thường khi thiết kế dâ...